< Return to Video

Đạo hàm của sec và csc

  • 0:00 - 0:03
    Trong video trước, ta đã dùng quy tắc thương số,
  • 0:03 - 0:04
    để tính đạo hàm của,
  • 0:04 - 0:07
    tan(x) và cot(x).
  • 0:07 - 0:09
    Trong video này, điều mình sẽ làm là,
  • 0:09 - 0:13
    mình sẽ tìm đạo hàm của sec(x) và cosec(x).
  • 0:13 - 0:15
    Hãy bắt đầu với sec(x) nhé.
  • 0:15 - 0:20
    Đạo hàm theo biến x của sec(x).
  • 0:20 - 0:22
    Chà, sec (x) là giống với cái gì nhỉ,
  • 0:22 - 0:25
    ta đang tìm đạo hàm theo biến x,
  • 0:25 - 0:28
    của sec(x), và nó giống với,
  • 0:28 - 0:30
    1 chia cho,
  • 0:30 - 0:33
    1 chia cho cos(x).
  • 0:33 - 0:36
    Đó chính là định nghĩa của secant.
  • 0:36 - 0:38
    Có rất nhiều cách để ta làm bài này.
  • 0:38 - 0:40
    Khi bạn học quy tắc đạo hàm hợp,
  • 0:40 - 0:42
    đó là một cách khá hay,
  • 0:42 - 0:44
    để tính tạo hàm tại đây.
  • 0:44 - 0:45
    Nhưng giờ ta có quy tắc thương số,
  • 0:45 - 0:47
    nên giờ ta sẽ áp dụng nó ở đây.
  • 0:47 - 0:49
    Và không hề có sự trùng hợp khi bạn ra kết quả giống nhau.
  • 0:49 - 0:52
    Quy tắc thương số thực ra có thể được tạo ra,
  • 0:52 - 0:54
    dựa vào quy tắc đạo hàm hợp và tích số.
  • 0:54 - 0:56
    Nhưng mình sẽ không đi sâu vào đó.
  • 0:56 - 0:58
    Hãy chỉ áp dụng quy tắc thương số ở đây.
  • 0:58 - 1:02
    Vậy đạo hàm này sẽ bằng với,
  • 1:02 - 1:05
    nó sẽ bằng đạo hàm của cái ở trên.
  • 1:05 - 1:07
    Chà, đạo hàm của 1 theo x là gì nhỉ?
  • 1:07 - 1:09
    Nó là 0.
  • 1:09 - 1:12
    Nhân với hàm số ở phía dưới.
  • 1:12 - 1:15
    Vậy, nhân với cos(x),
  • 1:15 - 1:17
    Cos của x.
  • 1:17 - 1:19
    Trừ đi,
  • 1:19 - 1:23
    trừ đi hàm số nằm ở trên.
  • 1:23 - 1:25
    Chà, nó chỉ đơn thuần là 1.
  • 1:25 - 1:27
    Nhân với đạo hàm của cái nằm phía dưới.
  • 1:27 - 1:29
    Chà, đạo hàm của cái nằm dưới này,
  • 1:29 - 1:32
    đạo hàm của cos(x) là trừ sin(x).
  • 1:32 - 1:34
    Vậy ta có thể ghi sin(x) ở đây.
  • 1:34 - 1:35
    Nhưng nó là trừ sin(x),
  • 1:35 - 1:38
    nên ta có dấu trừ, và nó là âm,
  • 1:38 - 1:40
    vậy nên ta đổi cái này thành dương.
  • 1:40 - 1:42
    Và đem tất cả chia cho hàm số,
  • 1:42 - 1:44
    nằm ở dưới bình phương.
  • 1:44 - 1:47
    Vậy ta có, cos(x), bình phương.
  • 1:47 - 1:49
    0 nhân với cos(x),
  • 1:49 - 1:51
    là bằng 0.
  • 1:51 - 1:56
    Vậy tất cả những gì còn lại là sin của x,
  • 1:56 - 1:59
    chia cho cos(x) bình phương.
  • 1:59 - 2:01
    Có rất nhiều cách để bạn viết lại cái này,
  • 2:01 - 2:03
    nếu bạn thích.
  • 2:03 - 2:07
    Bạn có thể nói nó bằng với sin(x),
  • 2:07 - 2:11
    chia cho cos(x) nhân 1 phần cos(x).
  • 2:13 - 2:16
    Và tất nhiên cái này sẽ là tan(x),
  • 2:17 - 2:20
    nhân với sec(x).
  • 2:20 - 2:21
    Secant của x.
  • 2:21 - 2:22
    Vậy bạn kết luận, đạo hàm của sec(x),
  • 2:22 - 2:25
    bằng sin(x) chia cho cos(x) bình phương.
  • 2:25 - 2:29
    Hoặc bằng tan(x) nhân với sec(x).
  • 2:30 - 2:32
    Giờ ta chuyển sang cosecant nào.
  • 2:32 - 2:36
    Ta tìm đạo hàm theo biến x của cosec(x).
  • 2:37 - 2:39
    Chà, nó giống với đạo hàm,
  • 2:39 - 2:43
    theo biến x của 1 chia cho sin(x).
  • 2:45 - 2:48
    Cosecant là 1 chia cho sin(x).
  • 2:48 - 2:51
    Có một số bạn sẽ nghĩ vì nó là cosecant.
  • 2:51 - 2:55
    Nên nó sẽ là nghịch đảo của cosine, nhưng không đúng nhé.
  • 2:55 - 2:57
    Nó là điều ngược lại với điều mà bạn đang nghĩ.
  • 2:57 - 3:00
    Nghịch đảo của cosine không phải là cosecant, mà là secant.
  • 3:00 - 3:03
    Một lần nữa, ngược lại với những gì bạn đang suy nghĩ.
  • 3:03 - 3:05
    Cái kia bắt đầu với chữ "s", cái này bắt đầu với chữ "c".
  • 3:05 - 3:07
    Cái kia bắt đầu với chữ "c", cái kia bắt đầu với chữ "s".
  • 3:07 - 3:09
    Đó là định nghĩa của chúng.
  • 3:09 - 3:10
    Được rồi, hãy tính cái này nào.
  • 3:10 - 3:12
    Ta sẽ dùng quy tắc thương số,
  • 3:12 - 3:14
    nhưng bạn cũng có thể dùng quy tắc đạo hàm hợp.
  • 3:14 - 3:15
    Vậy nó sẽ bằng,
  • 3:15 - 3:19
    đạo hàm của biểu thức nằm trên, chính là 0,
  • 3:19 - 3:24
    nhân với biểu thức nằm dưới, chính là sin(x).
  • 3:25 - 3:27
    Sin của x.
  • 3:27 - 3:31
    Trừ đi biểu thức nằm trên, chính là 1.
  • 3:32 - 3:34
    Nhân với đạo hàm của biểu thức nằm dưới,
  • 3:34 - 3:36
    là cos của x.
  • 3:37 - 3:40
    Tất cả đem chia cho biểu thức nằm dưới bình phương.
  • 3:40 - 3:43
    Sin bình phương của x.
  • 3:43 - 3:44
    Cái đó là 0.
  • 3:44 - 3:47
    Vậy ta có trừ cos(x),
  • 3:47 - 3:50
    chia cho sin bình của x.
  • 3:52 - 3:54
    Đó là 1 cách để nghĩ về nó.
  • 3:54 - 3:57
    Hoặc nếu bạn thích, bạn có thể làm như sau,
  • 3:57 - 3:58
    giống như những gì ta làm ở đây,
  • 3:58 - 4:01
    cái này sẽ giống với trừ cos(x),
  • 4:01 - 4:05
    chia cho sin(x), nhân với 1 phần sin(x).
  • 4:06 - 4:11
    Và cái này sẽ bằng trừ cotan của x.
  • 4:11 - 4:13
    Trừ cot(x), nhân với,
  • 4:14 - 4:16
    để mình viết nó theo cách đó,
  • 4:16 - 4:20
    nhân 1 chia cho sin(x) là bằng cosec(x).
  • 4:20 - 4:22
    Cosecant của x.
  • 4:22 - 4:26
    Bạn viết theo cách nào cũng được, tùy ý bạn muốn.
Title:
Đạo hàm của sec và csc
Description:

more » « less
Video Language:
English
Team:
Khan Academy
Duration:
04:28

Vietnamese subtitles

Incomplete

Revisions Compare revisions