YouTube

Got a YouTube account?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtitles

← Năng lượng xanh có thể vận hành máy bay

Cùng một lượng tảo biển thêm vào nước muối...một nguồn nhiên liệu? Tại TEDxNASA@SiliconValley, Bilal Bomani hé lộ một hệ sinh thái tự bền vững tạo ra nguồn nhiên liệu sinh học--mà không lãng phí đất trồng hay nước ngọt.

Get Embed Code
23 Languages

Showing Revision 12 created 06/30/2016 by Ngan Nguyen.

  1. Điều tôi sẽ làm bây giờ
    là giải thích cho các bạn
  2. về một ý tưởng "siêu xanh"
  3. đã được phát triển tại trung tâm
    nghiên cứu Glenn của NASA
  4. tại Cleveland, Ohio.
  5. Nhưng trước đó,
    chúng ta phải xem xét
  6. định nghĩa thế nào là "xanh",
  7. vì khái niệm "xanh" có thể được hiểu
    theo nhiều cách khác nhau.
  8. "Xanh" là điều được tạo ra thông qua
  9. việc ý thức được
    vấn đề môi trường và xã hội.
  10. Hiện nay, rất nhiều thứ
    cũng được gắn mác "xanh".
  11. Vậy "xanh" thực ra nghĩa là gì?
  12. Chúng tôi sử dụng 3 tiêu chuẩn
    để xác định "xanh".
  13. Tiêu chuẩn đầu tiên là
    liệu nó có bền vững không?

  14. Điều đó nghĩa là bạn có đang giữ lại thứ
    mình đang có để dùng sau đó không?
  15. hay cho thế hệ tương lai không?
  16. Liệu có thay thế được không?
    Có khác gì thứ chúng ta đang sử dụng?
  17. hay có giảm được lượng khí thải các-bon
  18. hơn cách sử dụng truyền thống không?
  19. Thứ ba là: Có thể tái tạo được không?
  20. Có xuất phát từ nguồn tài nguyên
    thiên nhiên luôn sẵn có trên Trái đất
  21. như là mặt trời, gió và nước hay không?
  22. Lúc này, nhiệm vụ của tôi ở NASA
    là nghiên cứu

  23. thế hệ mới cho nhiên liệu hàng không.
  24. "Siêu xanh". Tại sao lại là hàng không?
  25. Hàng không tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn
  26. so với tổng tổ hợp các ngành khác.
    Chúng ta cần tìm nguồn thay thế.
  27. Và đây cũng là định hướng
    của ngành hàng không quốc gia.
  28. Một trong những mục tiêu của ngành
    là phát triển
  29. một thế hệ nhiên liệu mới,
    nhiên liệu sinh học,
  30. sử dụng nguồn cung cấp trong nước,
    an toàn và thân thiện.
  31. Bây giờ, để vượt qua thử thách đó,
  32. Ta phải đáp ứng được 3 tiêu chuẩn —
  33. 'Siêu xanh' là sự kết hợp ba trong một;
  34. đó là lý do tại sao lại có dấu + ở đây.
    Như tôi đã nói.
  35. Rồi bộ ba trong GRC. Một tiêu chuẩn khác.
  36. 97% lượng nước trên thế giới là nước mặn.
  37. Tại sao lại không sử dụng?
    Kết hợp với điều số 3.
  38. Không sử dụng đất canh tác.
  39. Vì hoa màu đã được trồng trên đó,
  40. loại đất này rất hiếm trên thế giới.
  41. Điều 2: Không cạnh tranh
    với cây lương thực.
  42. Chúng vốn là thực thể rồi,
    không cần thâm nhập thêm.
  43. Và cuối cùng, nguồn tài nguyên
    đáng quý nhất trên trái đất
  44. là nước ngọt. Không sử dụng nước ngọt.
  45. Nếu 97.5% nước trên thế giới là nước mặn,
  46. thì 2.5% là nước ngọt.
    Ít hơn nửa phần trăm
  47. cho con người sử dụng.
  48. Nhưng 60% dân số sống với 1% đó.
  49. Vì vậy, giải quyết vấn đề của mình,
    tôi cần năng lượng siêu xanh

  50. và đáp ứng bộ ba kia.
    Thưa quý ông quý bà,
  51. chào mừng đến với Sở nghiên cứu GreenLab.
  52. Đây là cơ sở chuyên dụng cho thế hệ
  53. nhiên liệu hàng không kế tiếp
    sử dụng halophyte.
  54. Halophyte là một loài thực vật chịu mặn.
  55. Hầu hết thực vật không thích ứng được
    với muối trừ halophyte.
  56. Chúng tôi cũng đang sử dụng hạt giống
  57. và cũng sử dụng tảo.
  58. May mắn là viện nghiên cứu
    chúng tôi đã có
  59. 3600 người tham quan trong 2 năm qua.
  60. Nghĩ xem vì sao lại vậy?
  61. Vì chúng tôi đang làm 1 điều đặc biệt.
  62. Bạn có thể thấy rõ ràng
    GreenLab bên dưới,

  63. và tảo phía bên phải bạn.
  64. Nếu bạn muốn kinh doanh
    nhiên liệu ngành hàng không tiếp tới
  65. thì tảo là một lựa chọn khả thi,
  66. có rất nhiều nguồn tài trợ hiện nay,
  67. và ta có tảo cho chương trình nhiên liệu.
  68. Có 2 loại tảo đang sinh trưởng.
  69. Một là lò phản ứng quang sinh khép kín,
    như bạn thấy trên đây,
  70. và mặt bên kia là giống tảo
  71. gần đây chúng tôi đang sử dụng
    một giống tảo gọi là đơn bào Tảo lục.
  72. Công việc của chúng tôi ở NASA là
    tiến hành thí nghiệm, tính toán
  73. và pha trộn theo tỷ lệ để tạo
    lò phản ứng quang sinh học khép kín.
  74. Nhưng vấn đề với lò phản ứng này là:
  75. Khá đắt đỏ, và tự động hóa,
  76. rất khó để đạt được với số lượng lớn.
  77. Với quy mô lớn, chúng ta làm như nào?
  78. Chúng tôi sử dụng hệ thống ao rộng.
    Giờ đây trên thế giới
  79. Có rất nhiều tảo đang được nuôi trồng
    với thiết kế vây kín
  80. Như bạn thấy đấy.
  81. như một guồng tàu bầu dục hỗn độn,
  82. khi nó quay vòng điểm vòng cuối,
    cái mà tôi gọi là vòng 4 — bị kìm kẹp.
  83. Chúng tôi đã có biện pháp.
  84. Trong hệ thống ao rộng lớn ở GreenLab
  85. chúng tôi sử dụng một thứ trong tự nhiên:
    sóng
  86. Chúng tôi tạo kỹ thuật sóng
    trên hệ thống ao.
  87. Giải quyết được 95% sự hỗn độn
    và hàm lượng lipit cao hơn hẵn
  88. hệ thống quang sinh học khép kín,
  89. điều này rất có ý nghĩa.
  90. Tuy nhiên, có một vấn đề với tảo:
    Chúng rất đắt.
  91. Có cách nào để sản xuất tảo rẻ hơn?
  92. Câu trả lời là: Có.
  93. Chúng tôi tiến hành tương tự
    với Halophyte,

  94. và đó là: sự thích nghi khí hậu.
  95. Ở GreenLab, chúng tôi có
    6 hệ sinh thái cơ bản
  96. phạm vi từ nước ngọt đến các kiểu nước mặn.
  97. Chúng tôi tiến hành: lấy các
    mẫu tiềm năng, bắt đầu với nước ngọt,
  98. và thêm muối dần dần,
    bể thứ hai ở đây
  99. giống hệt hệt sinh thái ở Brazil—
  100. ngay cạnh các đồng mía
    có các nhà máy đường—
  101. bể tiếp theo đại diện cho Châu Phi,
    bể tiếp nữa là Aiona,
  102. tiếp là Florida,
  103. Califonia hay đại dương cho bể tiếp.
  104. Chúng tôi đang cố gắng tạo ra
    một loại giống riêng biệt
  105. mà có thể sinh tồn mọi nơi trên thế giời,
    ngay cả ở sa mạc cằn cỗi
  106. Tới giờ, chúng tôi đã đang thành công.
  107. Bây giờ, một trong những vấn đề là

  108. Nếu bạn là một nhà nông,
    cần có 5 thứ để thành công: hạt giống
  109. đất đai, nước, mặt trời
  110. và cuối cùng là phân bón.
  111. Hầu hết mọi người dùng phân bón hóa học.
    Nhưng thử đoán xem?
  112. Chúng tôi chả dùng tí phân hóa học nào cả.
  113. Chờ chút! Tôi đã thấy rất nhiều nhà kính
    ở GreenLad. Dĩ nhiên phải dùng phân bón.
  114. Tin hay không, trong bài phân tích
    về hệ sinh thái nước mặn của chúng tôi
  115. 80% thứ chúng tôi cần là
    chính những cái bể này.
  116. 20% còn lại là khí Nito và Photpho.
  117. Chúng tôi có một giải pháp tự nhiên: Cá.
  118. Không, chúng tôi không cắt những con cá
    và đặt chúng vào đó.
  119. Chất thải từ cá là điều chúng tôi cần.
    Thực tế,
  120. chúng tôi sử dụng cá bảy màu nước ngọt,
    bằng kỹ thuật tạo sự thích nghi
  121. từ cho nước ngọt và tất thảy bể nước mặn.
  122. Cá nước ngọt: rẻ, sinh sản nhanh,
  123. và thích quẩy mình trong nước.
  124. Càng đắm mình trong nước,
    càng nhiều phân bón thu được,
  125. càng trở nên hữu ích, tin được không.
  126. Nên nhớ rằng, chúng tôi sử dụng cát và đất
  127. như cát ở biển. San hô hóa thạch.
  128. Nhiều người đã hỏi tôi
    "Bạn bắt đầu bằng cách nào thế?"
  129. Vâng, bắt đầu trong phòng thí nghiệm
    nhiên liệu sinh học trong nhà.

  130. Một phòng ươm hạt.
    Có 26 mẫu halophyte khác nhau,
  131. và 5 trong chúng đã thành công.
    Chúng tôi đã làm gì ở đây—
  132. thực ra nên gọi là phòng thí nghiệm chết
    bởi chúng tôi cố gắng
  133. giết các hạt giống, khiến chúng chịu khổ--
  134. và sau đó đưa đến GreenLab.
  135. Cái mà bạn nhìn ở góc dưới
  136. là thí nghiệm nhà máy xử lý nước thải
  137. mà chúng tôi đang triển khai, tảo biển
    tôi sẻ nói về nó sau ít phút nữa.
  138. Cuối cùng, là tôi trong phòng thí nghiệm
    nhằm chứng minh tôi thực sự làm
  139. không phải chỉ nói suông.
  140. Đây là các mẫu cây.
    Salicornia virginica.
  141. Loài cây tuyệt vời. Tôi yêu nó.
  142. Mỗi nơi chúng tôi đi qua đều thấy nó.
    Khắp mọi nơi, từ Maine
  143. dọc cung đường tới California.
    Chúng tôi yêu loài cây này.
  144. Thứ hai là Salicornia bigelovii.
    Rất khó để tìm trên thế giới.
  145. Chứa hàm lượng lipit cao nhất,
  146. nhưng có 1 nhược điểm: Chúng rất thấp.
  147. Nếu giờ bạn đến Europaea,
    loài cây rộng và lớn nhất chúng tôi có.
  148. Và điều chúng tôi đang cố làm
    với chọn lọc tự nhiên
  149. hay sinh học thích nghi- kết hợp tất cả
  150. tạo thành một loài cây lớn nhất,
    nhiều lipit nhất.
  151. Tiếp, khi cơn bão tàn phá vịnh Deleware
    — cánh đồng đậu nành tan hoang—
  152. chúng tôi nổi lên ý tưởng:
    Có thể nào có loại cây
  153. có sự cải tạo đất tích cực ở Delaware?
    Và câu trả lời là có.
  154. Đó là cây cẩm quỳ bở biển.
    Kosteletzkya virginica —
  155. tốc độ nhanh gấp 5 lần.
  156. Đây là loài cây công năng 100%.
    Hạt: nhiên liệu . Còn lại: thức ăn gia súc
  157. Mất khoảng 10 năm để vận hành tốt.
  158. Bây giờ, chúng ta đến với Chaetomorpha.
  159. Một loại tảo lớn phát triển tốt trong
  160. điều kiện dinh dưỡng thừa thải.
    Nếu bạn hoạt động trong ngành cá cảnh
  161. bạn sẻ biết công năng làm sạch các bể bẩn.
  162. Loài này rất quan trọng với chúng ta
  163. Với đặc tính rất giống chất dẻo.
  164. Ngay lúc này đây chúng tôi đang cố gắng
    biến tảo biển thành nhựa sinh học.
  165. Nếu thành công sẽ cách mạng hóa
    ngành công nghiệp chất dẻo.
  166. Do đó, chúng tôi cần hạt giống cấp
    chất đốt cho chương trình.
  167. Chúng tôi phải làm mọi thứ với
    nhiên liệu sinh học đang có.
  168. Vậy chúng tôi cần khai thác G.C,
    tối đa hóa lipit, vv,

  169. bởi mục tiêu thực chất là tiến tới
  170. thế hệ mới của năng lượng hàng không,
    đặc trưng ngành hàng không, vv.
  171. Đến giờ, chúng ta đã nói nhiều
    về nước và nhiên liệu,
  172. trong quá trình, chúng tôi đã phát hiện
    được những điều thú vị về Saliconrnia:
  173. Là sản phẩm thực phẩm.
  174. Chúng ta nói về giá trị ý tưởng
    đang lan rộng, phải không?
  175. Ở vùng cận Sahara Châu Phi,
    gần biển, nước muối,
  176. sa mạc khắc nghiệt,
    làm thế nào chúng ta lấy những cái cây đó,
  177. trồng lên, một nửa cho thực phẩm,
    nửa kia làm nhiên liệu.
  178. Chúng ta có thể làm điều đó
    mà không quá tốn kém.
  179. Bạn biết đất, có một nhà kính ở Đức
  180. bán những sản phẩm thực phẩm an toàn.
  181. Sau khi thu hoạch, ở giữa là
    đĩa tôm được ngâm gia vị.
  182. Có lời đùa rằng..
    Salicornia được biết như đậu biển,
  183. măng tây nước mặn và rau dại ngâm.
  184. Thế nên chúng tôi đang ngâm rau dại
    trong nước muối.
  185. Oh.Thật hài hước. (Cười)
  186. Phía dưới là mù tạt của dân biển.
    Nghiêm túc mà nói,
  187. đây là bữa ăn nhẹ phù hợp.
    Bạn có mù tạt,
  188. bạn là người dân biển,
    bạn có rau vùng biển, trộn lẫn chúng,
  189. Một bữa ăn lớn với dân Nam Mỹ đấy.
  190. Và cuối cùng, tỏi với ngón biển,
    hương vị tôi rất thích.
  191. Nên nước, nhiên liệu và thực phẩm.
  192. Không thứ gì có thể có
    nếu thiếu đội GreenLad.
  193. Giống như đội Miami có bộ ba,,
    NASA-GRC cũng vậy.
  194. Tôi, Giáo sư Bob Hendrecks,

  195. lãnh đạo gan dạ, và Tiến sĩ Arnon Chait.
  196. Trụ cột của GreenLab là các sinh viên.
  197. Hơn 2 năm qua, chúng tôi có 35 sinh viên
  198. khắp nơi trên thế giới làm cho GreenLab.
  199. Hơn nữa, sếp tôi cũng nói rất nhiều rằng
    "Ta có một trường đại học xanh."
  200. "Đúng thế, bởi chúng tôi đang nuôi dưỡng
  201. thế hệ tiếp theo các nhà tư tưởng
    siêu xanh, điều đó rất ý nghĩa"
  202. Tôi đã trình bày xong sơ lược đầu tiên
    về những thứ chúng tôi cho là
  203. giải pháp toàn cầu cho thực phẩm,
    nhiên liệu và nước.
  204. Tiếp đây nốt phần còn lại.

  205. Rõ ràng chúng ta đều dùng điện.
    Chúng tôi có một giải pháp cho bạn--
  206. Chúng tôi đang dùng
    nguồn năng lượng sạch ở đây.
  207. Có 2 tuabin sức gió nối với GreenLab,
  208. Sắp có 4 hoặc 5 cái đầy hứa hẹn hơn.
  209. Chúng tôi cũng sử dụng những thứ
    khá thú vị--
  210. có một tấm thu năng lượng mặt trời
    ở Trung tâm nghiên cứu Glenn của NASA,
  211. không dùng đến 15 năm rồi.
  212. Bàn bạc với các đồng nghiệp kỹ sư điện,
  213. chúng tô nhận thấy chúng vẫn tiềm năng,
  214. nên chúng tôi dự đang định tân trang lại.
  215. Mất khoảng 30 ngày hoặc hơn, chúng sẻ
    được kết nối với GreenLab.
  216. Nguyên nhân bạn nhìn thấy màu đỏ,
    đỏ và vàng, là
  217. nhiều người cho rằng, nhân viên NASA
    không làm việc vào thứ bảy---
  218. Bức hình này được chụp vào thứ 7.
  219. Không xe cộ xung quanh, nhưng thấy
    xe tải tôi chổ màu vàng đấy.

  220. Tôi đi làm cả Thứ 7.
  221. (Cười)
  222. Đây là bằng chứng tôi đang làm việc.
  223. Bởi chúng tôi phải hoàn thành công việc,
    hầu hết mọi người biết điều đó.
  224. Đây là một ý tưởng:
  225. Chúng tôi đang sử dụng GreenLab cho
    hoạt động kiểm tra vi lưới điện
  226. cho ý tưởng lưới điện thông minh ở Ohio.
  227. Chúng tôi có khả năng làm điều đó,
    và tôi nghĩ nó sẽ thành công
  228. Nên Sở nghiên cứu GreenLab.
  229. Hệ năng lượng sinh thái tái tạo
    tự bền vững đã được trình bày hôm nay.
  230. Chúng tôi thực sự, thực sự hi vọng
    ý tưởng này phát huy trên thế giới.
  231. Chúng tôi đã có giải pháp cho thực phẩm,
    nước, nhiên liệu và giờ là năng lượng.
  232. Thành công
  233. Là siêu xanh, là bền vững,
    có thể thay thế và tái tạo
  234. và đáp ứng ba mục tiêu ở GRC:
  235. Không sử dụng đất canh tác,
    không xâm lấn hoa màu,
  236. và hơn hết, không dùng nước ngọt.
  237. Tôi đã được hỏi rất nhiều:
    "Bạn đang làm gì ở phòng thí nghiệm vậy?"
  238. Thường tôi nói, "Ko phải việc của bạn,
    đó là việc của tôi ở phòng thí nghiệm."
  239. (Cười)
  240. Tin hay không, mỗi mục tiêu của tôi
  241. khi tiến hành dự án này là

  242. muốn giúp bảo vệ thế giới của chúng ta.