Vietnamese Untertitel

← Người tị nạn cần được trao quyền, không phải đồ từ thiện

Einbettcode generieren
31 Sprachen

Zeige Revision 19 erzeugt am 12/07/2019 von Nhu PHAM.

  1. Hiện tại, phần lớn người tị nạn
    sống ở các thành phố
  2. thay vì ở các trại tị nạn.
  3. Chúng ta đại diện cho 60 phần trăm
  4. số người tị nạn khắp thế giới.
  5. Với đa số người tị nạn
    sống ở khu vực thành thị,
  6. việc thay đổi nhận thức và áp dụng
    lối suy nghĩ mới là cần thiết.
  7. Thay vì phí tiền vào việc
    xây những bức tường,
  8. sẽ tốt hơn nếu đầu tư
    cho những dự án
  9. giúp người tị nạn
    tự cứu mình.
  10. (Vỗ tay)

  11. Tài sản của chúng ta
    sẽ phải bị bỏ lại.

  12. Nhưng những kĩ năng và kiến thức
    thì không.
  13. Nếu được phép
    lao động để kiếm sống,
  14. những người tị nạn có thể
    tự nuôi sống bản thân
  15. và cống hiến cho sự phát triển
    của đất nước sở tại.
  16. Tôi được sinh ra ở thành phố Bukavu,

  17. South Kivu,
  18. nước Cộng hòa dân chủ Congo.
  19. Tôi là người con thứ năm
    trong gia đình 12 anh chị em.
  20. Cha tôi, một thợ máy,
  21. đã làm việc rất vất vả
    để tôi được đến trường.
  22. Giống như những người trẻ khác,
  23. tôi có nhiều kế hoạch và ước mơ.
  24. Tôi từng muốn
    được hoàn tất việc học,
  25. có một công việc tốt,
  26. lập gia đình và có những đứa con
  27. và hỗ trợ gia đình mình.
  28. Nhưng điều đó đã không xảy ra.
  29. Chiến tranh ở quê hương đã buộc tôi
    phải chạy tới Uganda vào năm 2008,
  30. chín năm trước.
  31. Gia đình tôi gia nhập
    một nhóm tị nạn
  32. định cư tại thủ đô của Uganda, Kampala.
  33. Tại đất nước mình,
  34. tôi sống ở thành phố,
  35. và chúng tôi cảm thấy Kampala
    tốt hơn nhiều so với trại tị nạn.
  36. Người tị nạn trong các thành phố

  37. đã luôn bị các tổ chức quốc tế
    từ chối cứu trợ,
  38. kể cả sau khi được UNHCR công nhận
    vào năm 1997.
  39. Bên cạnh nghèo đói,
    chúng tôi phải đối mặt với
  40. tình trạng nghèo nàn
    của khu nhà nghèo địa phương,
  41. chúng tôi phải đối mặt với
    những khó khăn thường gặp của người tị nạn
  42. như rào cản trong ngôn ngữ.
  43. Tại Công-gô ngôn ngữ chính thức
    là tiếng Pháp.
  44. Nhưng tại Uganda lại là tiếng Anh.
  45. Chúng tôi không được tiếp cận
    với giáo dục và chăm sóc sức khỏe.
  46. Chúng tôi phải đối mặt
    với nạn quấy nhiễu,
  47. bóc lột, hăm dọa,
    và cả phân biệt đối xử.
  48. Các tổ chức nhân đạo
    chủ yếu tập trung
  49. vào việc xây dựng chỗ ở
    tại khu vực nông thôn,
  50. và chúng tôi thì chẳng nhận được
    sự giúp đỡ nào.
  51. Nhưng chúng tôi không muốn
    đồ bố thí.
  52. Chúng tôi muốn tự làm việc
    và nuôi sống bản thân.
  53. Tôi và hai người cùng cảnh ngộ

  54. đã thành lập một tổ chức nhằm
    hỗ trợ những người tị nạn khác.
  55. YARID - chương trình Phát triển cơ bản
    cho người tị nạn Châu Phi trẻ --
  56. bắt đầu bằng các cuộc đối thoại
    trong cộng đồng người Công-gô.
  57. Chúng tôi đặt câu hỏi
    cho cộng đồng
  58. rằng họ sẽ làm cách nào
    để vượt qua những thử thách đó.
  59. Chương trình hỗ trợ YARID
    phát triển theo thời gian,
  60. từ tổ chức cộng đồng bóng đá
    đến giảng dạy tiếng Anh,
  61. đến hỗ trợ công việc kiếm sống.
  62. Bóng đá làm thay đổi tâm trạng
  63. của những người trẻ thất nghiệp
  64. và kết nối mọi người
    từ những cộng đồng khác nhau.
  65. Những lớp tiếng Anh miễn phí
  66. cho mọi người cơ hội
    tương tác với cộng đồng người Uganda,
  67. giúp họ làm quen với hàng xóm
    và bán hàng hóa.
  68. Chương trình dạy nghề
    cung cấp những kĩ năng kiếm sống
  69. và nhờ đó, mang đến
    những cơ hội để tự chủ kinh tế.
  70. Chúng tôi đã chứng kiến
    nhiều hộ gia đình
  71. có thể tự kiếm sống.
  72. Chúng tôi đã chứng kiến những người
    không còn cần sự giúp đỡ từ chúng tôi.
  73. Khi được mở rộng,
    chương trình YARID

  74. đã thu hút sự tham gia
    từ những người có quốc tịch khác nhau --
  75. Công-gô, Rwanda, Burundia,
  76. Somali, Ethiopia, Nam Sudan.
  77. Tới nay, YARID đã hỗ trợ
    hơn 3.000 người tị nạn khắp Kampala
  78. và sẽ còn nhiều hơn nữa.
  79. (Vỗ tay)

  80. Người tị nạn cần sức mạnh,
    không phải đồ từ thiện.

  81. Chúng tôi hiểu cộng đồng mình
    hơn bất kì ai.
  82. Chúng tôi hiểu những thách thức
    va cơ hội mà mình đối mặt
  83. để có thể tự kiếm sống.
  84. Tôi hiểu rõ hơn bất kì ai
  85. rằng sáng kiến từ người tị nạn
    mang lại hiệu quả.
  86. Và chúng cần được thế giới
    công nhận và hỗ trợ.
  87. Hãy cho chúng tôi sự hỗ trợ
    mà chúng tôi xứng đáng,
  88. và chúng tôi sẽ trả lại các bạn
    cả vốn lẫn lời.
  89. Xin cảm ơn.

  90. (Vỗ tay)