YouTube

Got a YouTube account?

nou: permite crearea traducerilor și subtitrărilor de către spectatori pe canalul tău de YouTube!

Vietnamese subtitrări

← Andrea Zittel: "Toa Cắm Trại" | ART21 "Độc Quyền"

Obține codul încorporat
10 Languages

Showing Revision 4 created 03/09/2016 by nhihuynh107.

  1. [Andrea Zittel: "Toa Cắm Trại"]
  2. [NỮ #1] Tôi chỉ mới ở đây 1 tuần,
  3. nhưng tôi muốn ở thêm tuần nữa.
  4. Tôi cho rằng đó là
    khoảng thời gian hợp lí.
  5. Những gì tôi làm phần lớn
    có liên quan đến phong cảnh
  6. Đối với tôi nó như một
    hoạt động nghiên cứu vậy.
  7. Người ta đến với sa mạc vì nhiều lí do
  8. Và từ trước đến nay điều đó luôn đúng.
  9. Sẽ có những lúc cả nhóm
    rủ nhau cùng đi leo dốc,
  10. hay nấu ăn cùng nhau.
  11. Nhưng thường thì mỗi người
    sẽ rúc vào góc riêng của họ,
  12. điều khiến cho thiết kế của các trạm
    nghỉ kiểu toa tàu thế này trở nên thú vị.
  13. Bạn sẽ có được sự riêng tư
    mình muốn có
  14. mà không làm cho bạn trông như
    một kẻ tách biệt khỏi nhóm.
  15. [TIẾNG CƯỜI]
  16. [NỮ #2] Ai đó ăn thử món kia nào!
  17. [NỮ #1] Tôi sẽ ăn cái đó.
  18. [NỮ #2] Chắc chứ?
  19. [NỮ #1] Vâng.
  20. [NỮ #2] Tôi còn một củ hành
    với vài quả táo.
  21. [NỮ #3] Tôi ghen tị đấy...[CƯỜI]
  22. Tôi nghĩ cô ấy đã tận dụng
    không gian này một cách thông minh.
  23. Bên cạnh đó đây cũng là
    một mô hình rất thú vị.
  24. Khu này riêng tư
  25. Là khu dân cư tự phát.
  26. Nhưng cô ấy mở cửa 2 lần một năm
    để đón khách tới.
  27. Và tôi nghĩ đây là một
    ý tưởng độc đáo để cho
  28. các họa sĩ và những người sáng tạo
    gặp gỡ và làm việc với nhau
  29. trong một môi trường không
    hề có sự cạnh tranh.
  30. [NỮ #1] Tôi đi leo núi khá nhiều.
  31. và cũng làm vài đoạn phim.
  32. và đọc vài thứ.
  33. À , tôi cũng đang viết một bài báo nữa
  34. Phải nói Andrea vô cùng rộng lượng
    khi cô ấy nói cho tôi nơi này.
  35. [NỮ #2] Sự hào phóng không phải
    lúc nào cũng có.
  36. nhất là về đất đai lúc này,
  37. nên tôi thấy nó khá là mới mẻ.
  38. [ZITTEL] Vấn đề lúc này
  39. là giấy bị dính dưới các chữ.
  40. Tôi rất để tâm đến giới hạn tinh thần
  41. và ý nghĩ phải hình dung ra
    tất cả mọi thứ ngay từ đầu.
  42. Đã có hai phiên bản của toa nghỉ.
  43. Ở phiên bản đầu tiên,tôi đã phải
    đưa cho bạn bè mình
  44. và những đối tác
  45. những người sẽ đến đây để
    ở một thời gian.
  46. Nhưng chỉ có một người đi
    tham quan các toa nghỉ,
  47. và họ sẽ bố trí nó lại.
  48. Trong trường hợp đó , ở mỗi toa nghỉ
    đều là tự phục vụ
  49. và nó còn có cả lò cắm trại bên trong.
  50. Sau đó,chúng tôi quyết định bỏ nó ra
  51. vì những chi tiết đều lần lượt rơi ra.
  52. Từ đó mô hình này cũng được
    đưa đến các triển lãm.
  53. Và chúng tôi đã làm nên nó...
  54. Theo kiểu cơ bản nhất,
  55. và giống như bản vẽ của tôi.
  56. [NỮ #3] Ở hai bên đều có khóa cài để mở
  57. Trên có vài sợi dây để bạn treo quần áo
  58. Đằng sau cũng có một cánh cửa có khóa,
  59. giúp thoáng khí nhanh chóng.
  60. Bạn cũng có thể để cửa mở khi ngủ.
  61. Thường thì tôi sẽ đóng lại vì khá lạnh.
  62. Ngoài ra còn có kệ để
    để tất cả những gì bạn cần.
  63. Và nó chỉ có thế thôi!
  64. [NỮ #2] Tôi nhìn vầng trăng tròn
    vành vạnh trên bầu trời
  65. suốt cả buổi tối nọ.
  66. Bạn nằm bên trong và có thể
    nhìn thấy cảnh bên ngoài
  67. như được đóng khung bởi
    thiết kế của Andrea
  68. theo một cách rất sáng suốt
    và hoàn toàn có chủ đích.
  69. [ZITTEL] Chúng tôi hiện có một
    nhà bếp công cộng
  70. các vòi tắm ngoài trời,
  71. và nhà vệ sinh phân hủy.
  72. Ở đây có lối sống theo kiểu
    cộng đồng,dã chiến
  73. nhưng nó ổn chỉ vì có
    trong một thời gian ngắn.
  74. nên chúng tôi có gởi trước bản hướng dẫn
    trước khi mọi người đến đây.
  75. Okay,giờ nếu cô muốn làm theo Dean
    và làm như thế với mỗi cái--
  76. một lớp đôi.
  77. Và,nếu cô muốn,cô cũng có thể lấy nó
  78. và dán khoảng chừng bốn inch
    vào các mép.
  79. Theo như tôi thấy thì
    Toa Cắm Trại đang
  80. dần lôi kéo mọi người vào lưu trú.
  81. Chúng tôi hay nói nó là sự kết hợp
    giữa nơi lánh nạn và khu dân cư
  82. và một bãi cắm trại bình thường.
  83. Sẽ là một thiệt thòi lớn nếu chúng tôi
    tạo ra
  84. một khu nhà ở nghệ thuật khác trong
    khi đã có quá nhiều nơi như vậy.
  85. Mỗi người đều có ước mơ
    về sa mạc của riêng họ.
  86. Và của tôi là sống ở một nơi
    của người ngoài hành tinh.
  87. Khi NASA tìm kiếm sự sống trên sao Hỏa,
  88. họ có một trạm trong sa mạc Mojave
  89. và tôi luôn nghĩ điều đó rất thú vị,
  90. như kiểu cái vùng đất đó đã được chọn
  91. để trở thành tiêu biểu
    của một hành tinh khác.
  92. Tôi nghĩ vẻ đẹp của những thứ này
    giống như
  93. vẻ đẹp của sự tiên phong giả tưởng.
  94. Tôi không biết tôi có cho
    là nó đẹp lúc này,
  95. bởi nó luôn thay đổi.
  96. Ông bà cố tôi là người
    đầu tiên đến đây,
  97. và họ sống tại Thung lũng Imperial.
  98. Nhiệt độ ở đó phải hơn ở đây 10 độ--
  99. nơi này cũng khá nóng.
  100. Hễ lúc nào tôi muốn than vãn,tôi
    luôn nghĩ về thời đó.
  101. Ông bà sống trong
    một túp lều,
  102. tôi đoán họ đổ
    nước hết lên túp lều,
  103. để làm dịu mọi thứ.
  104. Thật vui,tôi sẽ khó chịu
    khi ai đó nói chẳng có gì ở đây.
  105. [ZITTEL] Ok!
  106. [NỮ #2] Cảm ơn!
  107. [ZITTEL]Ừa.
  108. [NỮ #2] Nơi này rất kì diệu và tuyệt vời.
  109. [ZITTEL] Vui được gặp các bạn!
  110. [NỮ #2] Chị cũng vậy,thật vinh dự.
  111. [ZITTEL] Bye!
  112. [NỮ #3] Vui được gặp chị!
  113. Cảm ơn chị rất nhiều.
  114. Thật là vui.
  115. [ZITTEL] Đi vui nhé!Chào!
  116. [ZITTEL] Nhưng có gì đó
    về cái không gian này
  117. mà tôi nghĩ đã kéo
    mọi người đến thử
  118. và tạo dựng cách sống cho riêng mình.