Vietnamese napisy

← 'Đó là một em bé sơ sinh': Phóng viên CNN báo cáo về tình hình tàn khốc tại sân bay

Phóng viên CNN Clarissa Ward đưa tin từ sân bay thuộc Kabul, Afghanistan, nơi hàng trăm người chờ những chuyến bay để sơ tán khỏi đất nước sau khi Taliban nắm quyền.

#CNN #News

Get Embed Code
13 Languages

Showing Revision 2 created 08/29/2021 by Bảo Ngọc Vũ.

  1. Sau ba tuần ở Afghanistan,
  2. chúng tôi tham gia vào đám đông
    tại sân bay Kabul
  3. hiện là cách duy nhất
    để rời khỏi đất nước này.
  4. Đường ở đây bị tắc nghẽn.
    Rất nhiều xe.
  5. Hàng trăm người chờ đợi
    trong cái nóng oi bức,
  6. mong chờ lên được
    một chuyến bay xuất cảnh.
  7. Chúng tôi vừa đến được sân bay,
  8. và tôi phải nói là
  9. mọi thứ đều rất khốc liệt.
  10. Ngoài đó là một đám đông người
    chen lấn nhau trong tuyệt vọng,
  11. và trẻ em la hét,
  12. và phụ nữ, và cả trẻ sơ sinh,
  13. và ừm, vâng.
  14. Bạn sẽ hiếm khi thấy
    cảnh tuyệt vọng như thế này.
  15. Số ít người đã rời đi thành công
  16. rất mệt mỏi và sợ hãi.
  17. Nhưng họ là những người may mắn.
  18. Họ đã vượt qua
    những chốt kiếm soát của Taliban,
  19. lính canh Afghanistan,
  20. và cuối cùng là cánh cổng sân bay.
  21. Nhưng họ không thể nào quên được
    những người bị bỏ lại.
  22. Chúng tôi có thể ra đi.
    Chúng tôi rất mừng.
  23. Nhưng chúng tôi đau lòng
    cho đất nước của mình,
  24. đặc biệt là những người không thể rời đi,
  25. những người bị kẹt lại.
  26. Chúng tôi rất đau lòng.
  27. Trái tim chúng tôi đau đớn cho họ.
  28. Bạn cảm thấy thế nào cho những người mẹ
  29. và những người con gái của họ
  30. sẽ phải lớn lên dưới sự
    nắm quyền của Taliban?
  31. Đau. Rất đau xót.
  32. [Tiếng gầm của động cơ máy bay]
  33. Giờ ta đang ở cuối một hàng dài.
  34. Bọn họ nói giao thông đang quá tải.
  35. Đương nhiên, ưu tiên hiện giờ
  36. là cho trẻ em và trẻ sơ sinh đi,
    sớm nhất có thể
  37. Nhưng tôi nghĩ chúng ta
    còn phải ở đây khá lâu.
  38. Bạn có làm việc trong quân đội Mỹ không?
  39. Không, nhưng
  40. chúng tôi đang làm trong
    Bộ Quốc phòng Afghanistan.
  41. Nhưng chúng tôi cũng làm việc
    cho người nước ngoài nữa.
  42. Vậy thì chắc là bạn có visa?
  43. Ừ. Chúng tôi có giấy tờ và cả visa nữa.
  44. Trong lúc chúng tôi phỏng vấn cặp đôi này,
  45. bỗng nhiên phía sau
    chúng tôi có tiếng hét.
  46. Một chiếc xe đi lướt qua.
  47. [Động cơ xe nổ máy]
  48. Đó là một em bé sơ sinh
  49. vừa đi lướt qua trong chiếc xe đó.
  50. Một em bé sơ sinh.
    Bạn có thấy nó không?
  51. Chỉ mới lớn thế này.
  52. Em bé đó, chúng tôi hỏi ra,
    đang bị say nắng
  53. và cần được chữa trị.
  54. Một lời nhắc nhở cho những gia đình này,
  55. rằng tuy họ đã gần được an toàn,
    hiện tại vẫn chưa như vậy.
  56. Chúng tôi đứng đợi hàng giờ
    dưới cái nắng gay gắt,
  57. mọi người tránh nắng
    bằng mọi cách có thể.
  58. [Tiếng trẻ con khóc, hét]
  59. Sự kiên nhẫn mất dần đi.
  60. Sau thời gian chờ đợi lâu đến đau đớn,
    chúng tôi cũng được vào trong.
  61. Ngoài đường băng, giờ đã an toàn,
    nhưng sự hỗn loạn vẫn chưa kết thúc.
  62. Tôi đã chờ hai ngày rồi.
  63. Từ 3 giờ sáng hôm qua.
  64. Từ 3 giờ sáng hôm qua?
  65. Đúng vậy.
  66. Bạn có thể cho tôi biết tình hình thế nào
  67. khi cố gắng vào sân bay không?
  68. Rất đông đúc, và nhiều người chỉ
  69. gây xung đột với những người xung quanh,
    cố để tìm lối đi cho mình.
  70. Nhưng chúng tôi đã vượt qua.
  71. Chúng tôi ở đây, chắc chắn là
    những người rất may mắn.
  72. Những người khác, như cậu ấy chia sẻ,
  73. đã phải chờ đến hai ngày.
  74. Chúng tôi còn thấy những người
    phải ra về, bị bắt quay lại
  75. bị bảo là họ
    "không có đủ giấy tờ cần thiết".
  76. Không nghi ngờ gì, tất cả
    mọi người ở đây đều đang cố hết sức.
  77. Nhưng không rõ họ có đủ nhanh không.
  78. Có đủ người được rời đi không.
  79. Và họ còn bao lâu để hoàn thành
    chiến dịch khổng lồ này.
  80. [Jake] Tôi muốn liên lạc với
    Clarissa Ward của CNN.
  81. Cô ấy đang đưa tin từ
    trong sân bay Kabul.
  82. Clarissa, hôm nay, Lầu Năm Góc
  83. đã đăng vài hình ảnh
  84. đã làm lay động lòng người,
  85. tình người ở đó,
    và lòng trắc ẩn của
  86. những người lính Mỹ ở sân bay.
  87. Bạn đã thấy một người lính
    Hải quân bế một em bé.
  88. Một người khác, đùa với một đứa trẻ
    đang chờ chọn lọc.
  89. Một hàng lính Hải quân đứng gác,
    hướng dẫn phụ nữ và trẻ em
  90. đi đâu để tiếp tục
    quy trình xử lý
  91. Đương nhiên, tất cả mọi người đều
    cố hết sức, như bạn vừa nói.
  92. Quang cảnh ở bên trong, khác hoàn toàn
  93. với ở bên ngoài cánh cổng.
  94. [Clarissa]
    Đúng vậy, Jake. Ý tôi là, không cần hỏi
  95. cũng biết mọi người ở đây đều đang hết sức
  96. để giảm bớt sự khổ sở và đau đớn
  97. của tình huống này.
  98. Chúng tôi cũng thấy, tôi thấy,
  99. một người lính nữ trẻ tuổi
  100. bế một cậu bé người Afghanistan.
  101. Tôi thấy mọi người giúp đỡ
    những người phải dùng xe lắn.
  102. Đủ mọi hành động tốt bụng và nhân ái.
  103. Nhưng thực tế là tình hình này
  104. vô cùng khủng khiếp.
  105. Tôi đang nhìn xung quanh,
    một biển người
  106. phải nằm trên đất.
  107. Họ đang nằm giữa trời trên sỏi đá.
  108. Không có chỗ nào khác để họ nghỉ ngơi,
  109. ngoài một cái hộp bằng bìa cứng.
  110. Họ lạnh cóng. Thời tiết se lạnh.
  111. Không ai có chăn.
  112. Nhà vệ sinh ở đây cũng rất tệ.
  113. Và không ai biết rằng
    những con người này
  114. sẽ còn phải ở đây bao lâu nữa.
  115. Suốt hơn tám tiếng hôm nay,
    không chiếc máy bay Mỹ nào cất cánh.
  116. Nên bây giờ còn có thêm người,
  117. và tắc nghẽn nhiều hơn trước.
  118. [Jake]
    Có trình tự gì
  119. khi cần phải nỗ lực quyết định
  120. ai được phép bước qua cổng,
  121. rào cản cuối cùng đến Mỹ,
  122. và ai không được không?
  123. [Clarissa]
    Tôi nghĩ, lúc bắt đầu...
  124. bạn biết đấy, có rất nhiều lời
    từ chối suốt cả quá trình...
  125. Ban đầu, nó như là,
  126. ai có thể đưa một tài liệu lên cao nhất,
  127. và ai có thể xô đẩy mạnh nhất.
  128. Ai có dẫn theo một em bé,
    hoặc những thứ tương tự vậy.
  129. Hoặc (ai) dễ bị tổn thương,
    và dễ gặp rủi ro nhất.
  130. Và sau đó, khi bạn đi tiếp xa hơn,
  131. và đến gần đường bằng hơn,
  132. bạn sẽ phải qua
    sự chọn lọc của Bộ Ngoại giao.
  133. Và bạn phải có đúng
    những loại giấy tờ cần thiết.
  134. Và đó là lúc chúng ta thấy
  135. khá nhiều người phải quay trở lại.
  136. Họ đều bị người khác tách riêng ra
    và hộ tống ra khỏi sân bay.
  137. Thấy cảnh ấy sẽ khiến bạn đau lòng.
  138. Vì, bạn có thể tưởng tượng đấy,
  139. bạn không thể có đủ giấy tờ,
  140. nhưng bạn vẫn khiếp sợ tình cảnh này.
  141. Để đi xa đến vậy, vào trong tận sân bay,
  142. mà vẫn không thể rời khỏi đất nước,
  143. sau tất cả những cố gắng ấy.
  144. Rất đau lòng.
  145. Jake, giờ tôi đang ra ngoài,
  146. vì tôi mới được cho biết những
    chuyến bay của chúng ta
  147. có thể sẽ sớm cất cánh.
  148. Nên mong mọi người bỏ qua
    nếu có nhiều tiếng ồn.
  149. [Jake] Không sao.
    Điều đó cần được ưu tiên, Clarissa.
  150. Chúng ta đã thấy hình ảnh
    những, người lính Mỹ mang vũ khí
  151. canh gác quanh chu vi sân bay,
    và cả tuần này,
  152. Lầu Năm Góc đã cho biết,
    quân đội Mỹ
  153. không tham gia vào bất kì
    cuộc xung đột bạo lực nào trong sân bay.
  154. Nhưng, tất nhiên, một tính toán sai cũng
    có thể nhanh chóng thay đổi tình hình.
  155. Tôi phải tin rằng
  156. một trong những lí do mà
  157. quân đội Mỹ đã được lệnh
  158. phải ở yên nơi họ đang ở,
    trong bán kính sân bay,
  159. là vì họ thật sự đang phải mạo hiểm
    và bị đe dọa,
  160. không chỉ bởi Taliban,
  161. mà còn bởi bất kì tổ chức khủng bố
    nào khác trong khu vực.
  162. [Clarissa] Có quá nhiều mối đe dọa
    khác nhau ở đây.
  163. Quá nhiều tình huống có thể xảy ra,
  164. và mọi thứ có thể nhanh chóng xuống dốc
    tới một nơi rất, rất tệ.
  165. Vì thế nên không khí ở đây rất căng thẳng.
  166. Bởi vì ai cũng biết cơ hội này
    sẽ không kéo dài.
  167. Nó sẽ mất đi rất nhanh.
  168. Và họ phải làm đúng.
  169. Và họ phải tìm cách sơ tán
    nhiều người nhất có thể.
  170. Vì họ không thể cứ đi ra khỏi vòng dây
  171. và cứ thế cho người dân vào.
  172. Đây là lí do thỏa thuận với Taliban
    vô cùng quan trọng.
  173. Nhưng Taliban có giới hạn
    họ sẽ chịu chấp nhận bao nhiêu.
  174. Và những con người vạm vỡ, nóng nảy
  175. ngoài kia cũng có giới hạn chịu đựng.
  176. Vì thế nên đây là
  177. một tình huống vô cùng nguy hiểm.
  178. Nó như một thùng thuốc súng vậy.
  179. Chỉ cần làm sai một thứ,
  180. tất cả mọi thứ khác đều sẽ bị kéo theo.
  181. [Jake] Ừ, Clarissa,
  182. Tôi rất mừng vì bạn đang
    chuẩn bị lên máy bay ra ngoài.
  183. Tôi chỉ muốn nói,
  184. thay mặt tất cả mọi người ở CNN,
  185. và tất cả mọi người đã và đang xem CNN,
  186. những báo cáo của bạn đều rất dũng cảm,
  187. tuyệt vời, và đầy sự cảm thông.
  188. Chúng tôi rất may mắn
    được làm việc cùng bạn.
  189. Cảm ơn bạn vì tất cả những gì bạn đã làm,
  190. để kể những câu chuyện về
    tình hình hiện tại ở đó.
  191. [Clarissa] Cảm ơn rất nhiều, Jake.
  192. Cảm ơn rất nhiều, từ tất cả chúng tôi.
    Xin cảm ơn.