Vietnamese 字幕

← Mỗi ngày bạn sống, bạn tác động lên hành tinh

埋め込みコードを取得する
36言語

Showing Revision 17 created 10/29/2020 by Thu Ha Tran.

  1. Chris Anderson:
    Tiến sĩ Jane Goodall, xin chào bà.
  2. Jane Goodall: Cảm ơn anh,

  3. và tôi nghĩ, cuộc phỏng vấn này
    sẽ không hoàn chỉnh
  4. nếu mọi người không biết ngài H
    đang cùng tôi,
  5. vì ai cũng biết ngài H.
  6. CA: Xin chào ngài H.

  7. Trong bài nói chuyện TED Talk
    17 năm trước,
  8. bà đã cảnh báo chúng tôi về mối nguy
    khi nhân loại chèn ép thế giới tự nhiên.
  9. Bà có khi nào cảm thấy rằng
  10. đại dịch hiện giờ có vẻ như là
    cuộc phản công của tự nhiên không?
  11. JG: Rõ ràng những bệnh truyền từ
    động vật sang người này,

  12. như corona và HIV/AIDS
  13. và tất cả loại bệnh khác mà chúng ta
    mắc phải từ động vật,
  14. đều phần nào liên quan đến
    việc phá hủy môi trường,
  15. là khi động vật mất môi trường sống,
    chúng sống chen chúc với nhau
  16. và đôi khi là do một virus
    từ một loài vật chủ này,
  17. vốn sống hòa hợp với nhau
    có lẽ hàng trăm năm,
  18. lây lan qua loài khác,
  19. rồi tình trạng động vật bị dồn
    phải tiếp xúc gần hơn với con người.
  20. Và đôi khi một trong những động vật
    mắc virus này có thể --
  21. tạo cơ hội cho virus đó
    lây sang con người
  22. rồi tạo nên bệnh mới, như COVID-19.
  23. Và ngoài ra,
  24. chúng ta đang rất không tôn trọng
    động vật.
  25. Ta săn bắt chúng,
  26. ta giết chúng, ta ăn thịt chúng,
  27. ta buôn lậu chúng,
  28. ta đem chúng ra chợ động vật hoang dã
    ở châu Á,
  29. trong điều kiện nhồi nhét tồi tệ,
    trong những chiếc chuồng nhỏ xíu,
  30. con người bị nhiễm bẩn với máu,
    nước tiểu và phân,
  31. tình trạng lý tưởng cho virus
    truyền từ động vật tới động vật,
  32. hay từ động vật sang người.
  33. CA: Tôi muốn quay ngược
    thời gian một chút

  34. vì câu chuyện của bà quá phi thường.
  35. Bất chấp thái độ phân biệt giới tính
    gây tranh cãi những năm 1960,
  36. bằng cách nào đó bà đã vượt qua
  37. và trở thành một trong những nhà khoa học
    hàng đầu thế giới,
  38. khám phá một loạt sự thật đáng ngạc nhiên
    về loài tinh tinh,
  39. như việc chúng dùng công cụ
    và nhiều điều khác nữa.
  40. Theo bà, điều gì ở bà
  41. đã cho phép bà tạo ra đột phá đó?
  42. JG: Sự thật là
    tôi sinh ra đã yêu động vật

  43. và điều quan trọng nhất là
    tôi có một người mẹ rất ủng hộ.
  44. Bà không nổi điên khi thấy
    giun đất trên giường tôi,
  45. bà chỉ nói chúng nên ở trong vườn.
  46. Và bà không nổi điên khi tôi
    biến mất bốn tiếng đồng hồ
  47. rồi bà gọi cảnh sát,
    còn tôi thì đang ngồi trong chuồng gà,
  48. vì không ai chỉ tôi cái lỗ
    mà trứng chui ra.
  49. Tôi không ước mơ làm nhà khoa học,

  50. vì phụ nữ không làm mấy chuyện đó.
  51. Thật ra, thời ấy cũng chẳng đàn ông nào
    làm mấy chuyện đó.
  52. Ai cũng cười nhạo tôi trừ mẹ,
  53. bà nói: "Nếu con thực sự muốn làm,
    con sẽ phải làm việc cực kỳ chăm chỉ,
  54. tận dụng mọi cơ hội,
  55. nếu không bỏ cuộc,
    có thể con sẽ tìm ra cách."
  56. CA: Và bằng cách nào đó, bà đã
    chiếm được lòng tin của loài tinh tinh

  57. theo cách chưa từng ai làm được.
  58. Khi nghĩ lại, khoảnh khắc nào thú vị nhất
    khi bà tìm hiểu về tinh tinh
  59. hay có điều gì ở tinh tinh mà con người
    vẫn chưa hiểu được?
  60. JG: Sự thật là, anh nói
    "Thấy những thứ chưa ai thấy,

  61. chiếm lòng tin của chúng".
  62. Chưa ai từng thử.
  63. Thành thật là vậy.
  64. Nên về cơ bản, tôi sử dụng kỹ thuật
  65. tôi đã dùng để nghiên cứu động vật
    quanh nhà khi tôi còn nhỏ.
  66. Chỉ ngồi đó, thật kiên nhẫn,
  67. cố không đến quá gần quá nhanh,
  68. nhưng thật kinh khủng,
    vì chi phí chỉ đủ cho sáu tháng.
  69. Anh có thể tưởng tượng
    khó khăn đến thế nào để có tiền
  70. với một cô gái trẻ không bằng cấp,
  71. để đi và làm điều kỳ quặc
    là ngồi trong rừng.
  72. Anh biết đó, cuối cùng,
  73. chúng tôi xin được tiền cho sáu tháng
    từ một nhà hảo tâm người Mỹ,
  74. và tôi biết từ từ
    tôi sẽ lấy được lòng tin của tinh tinh,
  75. nhưng tôi có thời gian không?
  76. Rồi tuần trở thành tháng và cuối cùng,
    sau khoảng bốn tháng,
  77. một con tinh tinh bắt đầu bớt sợ,
  78. và đó là con tinh tinh mà
    tôi đã có lần nhìn thấy --
  79. tôi vẫn chưa đến gần,
    nhưng tôi có ống nhòm --
  80. tôi thấy nó sử dụng và chế tạo công cụ
    để bắt mối.
  81. Dù tôi không quá ngạc nhiên,
  82. vì tôi đã đọc những điều mà
    tinh tinh nuôi nhốt có thể làm,
  83. nhưng tôi biết khoa học tin rằng
  84. con người, chỉ có con người,
    sử dụng và chế tạo công cụ.
  85. Và tôi biết Leakey [Tiến sĩ Louis]
    sẽ vui thế nào.
  86. Chính sự quan sát đó
  87. đã cho phép ông tới tạp chí
    Địa Lý Quốc Gia,
  88. rồi họ bảo, "Được, chúng tôi sẽ tiếp tục
    hỗ trợ nghiên cứu này",
  89. rồi họ gửi Hugo van Lawick,
    nhiếp ảnh gia kiêm nhà làm phim,
  90. để quay lại những gì tôi thấy.
  91. Nhiều nhà khoa học không muốn tin
    việc sử dụng công cụ.
  92. Thật ra, một trong số họ nói
    tôi hẳn đã dạy cho tinh tinh.
  93. (Cười)

  94. Do tôi không đến gần chúng,
    điều đó hẳn là kỳ diệu.

  95. Nhưng dù sao, khi họ xem phim của Hugo
  96. kèm tất cả mô tả của tôi về hành vi
    của chúng,
  97. các nhà khoa học phải bắt đầu
    thay đổi suy nghĩ.
  98. CA: Kể từ đó, nhiều khám phá khác

  99. đã chỉ ra tinh tinh thực sự gần gũi
    với con người hơn chúng ta tưởng.
  100. Tôi nhớ bà từng nói chúng rất hài hước.
  101. Điều đó được thể hiện ra sao?
  102. JG: Anh thấy điều đó
    khi chúng chơi trò chơi,

  103. có con lớn hơn
    chơi với con nhỏ hơn,
  104. nó kéo lê một dây leo quanh một cái cây.
  105. Mỗi khi con nhỏ sắp chộp được,
  106. con lớn kéo dây ra xa,
  107. con nhỏ bắt đầu khóc
  108. còn con lớn bắt đầu cười.
  109. Thế là tôi biết.
  110. CA: Sau đó bà đã quan sát được
    một điều phức tạp hơn,

  111. đó là trường hợp các băng nhóm tinh tinh,
  112. bộ tộc, nhóm, trở nên bạo lực hung hãn
    với nhau.
  113. Tôi tò mò không biết
    suy nghĩ của bà như thế nào.
  114. Liệu rằng điều đó có khiến bà cảm thấy,
  115. buồn lòng về con người,
    bởi cả hai rất tương đồng,
  116. liệu có làm bà thấy bạo lực
    là đặc tính tất yếu
  117. ở bất cứ họ linh trưởng nào không?
  118. JG: Rõ ràng là vậy.

  119. Lần tiếp xúc đầu tiên của tôi
    với bản tính độc ác của con người,
  120. là khi chiến tranh vừa chấm dứt
  121. những hình ảnh của cuộc Diệt Chủng.
  122. Chúng thực sự làm tôi sốc.
  123. Bản thân tôi thay đổi từ đó.
  124. Tôi nghĩ khi ấy mình mới mười tuổi.
  125. Khi tôi nhận ra
  126. tinh tinh cũng có mặt tối tăm
    hung hãn,
  127. tôi nghĩ chúng như chúng ta nhưng
    dễ thương hơn.
  128. Rồi tôi nhận ra chúng còn giống chúng
    ta hơn
  129. là tôi từng nghĩ.
  130. Khi ấy là đầu thập niên 70,
  131. một thời kỳ rất lạ,
  132. sự hung hăng đang là chủ đề lớn
  133. được tranh cãi là bẩm sinh hay do học hỏi.
  134. Rồi nó được mang lên chính trường.
  135. Với tôi,
    đây là một thời kỳ vô cùng lạ lẫm,
  136. và tôi lên tiếng rằng:
  137. "Không, tôi nghĩ sự hung hăng
  138. chính xác là hành vi
    được di truyền của chúng ta."
  139. Tôi hỏi một nhà khoa học rất nổi tiếng
    ông nghĩ sao,
  140. vì ông đã tuyên bố không căn cứ rằng,
  141. bản tính này do học hỏi mà có,
  142. ông nói: "Jane, tôi không muốn nói
    về những gì tôi thực sự nghĩ."
  143. Trên phương diện khoa học
    điều này thực sự làm tôi rất sốc.
  144. CA: Tôi được dạy tin rằng
    mọi thứ đều tươi đẹp trong cuộc sống.

  145. Vô số thước phim đẹp về
    bướm và ong và hoa,
  146. tự nhiên thật tươi đẹp vô cùng.
  147. Nhiều nhà môi trường học
    dường như hay thể hiện thái độ rằng:
  148. "Vâng, tự nhiên thật trong lành,
    đẹp đẽ, còn con người thì xấu xa,"
  149. nhưng rồi ta cũng quan sát thấy rằng,
  150. khi thực sự tìm hiểu
    về bất kỳ thành tố nào của tự nhiên,
  151. ta lại thấy những điều đáng sợ.
  152. Bà nghĩ sao về chuyện này,
  153. và chúng ta nên có thái độ như thế nào?
  154. JG: Nhắc tới tự nhiên, như anh biết đấy,

  155. là nhắc tới toàn bộ phạm trù
    của tiến hóa,
  156. nó gợi lại trong ta
    một cảm giác ban sơ,
  157. và châu Phi rất hoang sơ
    khi tôi còn nhỏ.
  158. Động vật ở mọi nơi.
  159. Tôi không thích việc sư tử săn mồi,
  160. dù biết đó là bản chất của chúng.
  161. Nếu chúng không ăn thịt động vật,
    chúng sẽ chết.
  162. Khác biệt lớn giữa chúng và chúng ta,
    theo tôi,
  163. chính là chúng làm vậy
    bởi đó là việc chúng phải làm.
  164. Còn chúng ta có thể lên kế hoạch
    làm việc.
  165. Kế hoạch của chúng ta rất khác biệt.
  166. Chúng ta có thể lên kế hoạch
    chặt toàn bộ một khu rừng,
  167. vì chúng ta muốn bán gỗ,
  168. hay vì chúng ta muốn xây
    một khu thương mại khác,
  169. hoặc vì lý do nào khác.
  170. Sự phá hủy thiên nhiên
    và chiến tranh của chúng ta,
  171. chúng ta có khả năng trở nên xấu xa vì
    chúng ta có thể ngồi lại thoải mái
  172. và lên kế hoạch hành hạ ai đó từ xa.
  173. Thật là xấu xa.
  174. Tinh tinh có kiểu chiến tranh nguyên sơ,
  175. chúng có thể rất hiếu chiến,
  176. nhưng chỉ trong tức thời,
  177. đó là cách chúng cảm nhận.
  178. Đó là phản ứng cho cảm xúc của chúng.
  179. CA: Trong quan sát của mình
    về tính phức tạp của tinh tinh

  180. bà thấy chúng không giống như
    những điều bị người ta thổi phồng
  181. tinh tinh không hề có siêu năng lực,
  182. về khả năng định hình tương lai
    với đa dạng chi tiết như con người
  183. và lập kế hoạch dài hạn.
  184. Và hành động khích lệ nhau
    để đạt được các kế hoạch dài hạn đó.
  185. Đây dường như, thậm chí đối với người
    bỏ nhiều thời gian với tinh tinh,
  186. một bộ kỹ năng cơ bản hoàn toàn khác
  187. mà chúng ta phải chịu trách nhiệm
  188. để sử dụng một cách khôn ngoan hơn.
  189. JG: Vâng, cá nhân tôi nghĩ,

  190. đã có nhiều cuộc thảo luận về chuyện này,
  191. nhưng thực tế là chúng ta
    đã phát triển cách giao tiếp
  192. như anh và tôi đang dùng.
  193. Bởi chúng ta có từ ngữ,
  194. ý tôi là, giao tiếp động vật
    còn phức tạp hơn những gì
  195. chúng ta vẫn nghĩ.
  196. Tinh tinh, khỉ đột, đười ươi
  197. có thể học ngôn ngữ kí hiệu của con người
    dành cho người điếc.
  198. Nhưng chúng ta có thể nói
    bất kỳ ngôn ngữ nào được học,
  199. nên tôi có thể nói cho anh những điều
    mà anh chưa từng nghe đến.
  200. Tinh tinh không thể làm thế.
  201. Chúng ta có thể dạy cho con trẻ
    về những khái niệm trừu tượng.
  202. Tinh tinh không làm được.
  203. Vâng, tinh tinh có thể làm
    nhiều thứ khéo léo,
  204. con voi, con quạ
    hay bạch tuộc cũng vậy,
  205. nhưng chúng ta thiết kế hỏa tiễn
    có thể bay tới hành tinh khác
  206. và robot nhỏ chụp hình,
  207. chúng ta giao tiếp trơn tru
    một cách kỳ lạ
  208. dù ở những vùng khác nhau trên thế giới.
  209. Khi tôi còn trẻ, khi tôi lớn lên,
  210. không có TV,
    không có điện thoại di động,
  211. không có máy vi tính.
  212. Nó là một thế giới khác biệt,
  213. Tôi có bút chì, bút bi,
    sổ tay, chỉ có thế.
  214. CA: Quay lại câu hỏi về tự nhiên,

  215. vì tôi nghĩ nhiều về việc này,
  216. tôi tranh đấu với chuyện này,
    thành thực mà nói.
  217. Nhiều công trình của bà, nhiều công
    trình của người khác tôi ngưỡng mộ
  218. nói về đam mê nhằm bảo tồn
    thế giới tự nhiên.
  219. Liệu có khả năng, hay có quan trọng không
  220. khi đồng thời chấp nhận rằng
    những khía cạnh khác của tự nhiên
  221. vô cùng đáng sợ,
  222. nhưng cùng lúc cũng
    thật hùng vĩ,
  223. và sự hùng vĩ ấy phần nào đến từ
    tiềm năng gây kinh sợ
  224. mà nó lại cũng đẹp đến nín thở,
  225. chúng ta không được là bản thân mình,
    vì chúng ta là một phần của tự nhiên,
  226. chúng ta không thể được trọn vẹn
  227. trừ khi chúng ta bằng cách nào đó
    chấp nhận nó và là một bộ phận của nó?
  228. Giúp tôi trình bày với, Jane,
    về mối quan hệ đó nên ra sao.
  229. JG: Tôi nghĩ một trong số vấn đề là,
    khi chúng ta phát triển trí tuệ,

  230. chúng ta trở nên tốt và tốt hơn
  231. điều chỉnh môi trường cho
    chúng ta dùng,
  232. và tạo nên những cánh đồng và
    trồng cây lương thực
  233. vốn là nơi từng là rừng hay
    vùng trồng cây,
  234. anh biết đấy, giờ chúng ta sẽ không đi
    theo cách đó
  235. nhưng chúng ta có khả năng thay đổi
    tự nhiên.
  236. Khi chúng ta chuyển đến sống ở
    thành phố và thị trấn,
  237. và dựa nhiều vào công nghệ,
  238. nhiều người cảm thấy xa rời thế giới
    tự nhiên.
  239. Có hàng trăm ngàn trẻ em
  240. lớn lên trong thành phố,
  241. căn bản là không có chút tự nhiên nào,
  242. đó là lý do phong trào hiện nay là
    làm xanh thành phố thật quan trọng.
  243. Anh biết đấy, họ đang thí nghiệm,
  244. tôi nghĩ là tại ở Chicago,
    tôi cũng không chắc,
  245. có nhiều chỗ trống khác nhau
  246. ở những vùng ngột ngạt của thành phố.
  247. Ở những vùng đó họ phủ xanh,
  248. họ để cây và hoa và nhiều thứ,
    bụi rậm ở những chỗ trống.
  249. Tỷ lệ tội phạm giảm xuống.
  250. Dĩ nhiên là,
    họ để cây cối ở nửa kia.
  251. Điều đó chứng minh khá nhiều,
    cũng thế,
  252. có nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ em
  253. thực sự cần thiện nhiên xanh cho
    sự phát triển tâm sinh lý tốt.
  254. Nhưng chúng ta, như anh đã nói, là bộ
    phận của tự nhiên

  255. chúng ta không tôn trọng điều đó,
    như bản thân chính mình,
  256. điều đó quá khủng khiếp cho trẻ em
  257. và con cháu của con chúng ta,
  258. vì chúng ta lệ thuộc vào tự nhiên cho
    không khí sạch, nước sạch,
  259. để điều hòa khí hậu và lượng mưa.
  260. Hãy xem những gì chúng ta đã làm,
    khủng hoảng khí hậu.
  261. Đó là lỗi chúng ta. Chúng ta đã gây họa.
  262. CA: Hơn 30 năm qua,

  263. tôi đoán bà chuyển từ chỉ là nhà khoa học
    sang chỉ là nhà hoạt động.
  264. Tại sao vậy?
  265. JG: Hội nghị năm 1986,
    về khoa học, tôi vừa có bằng tiến sĩ

  266. tôi định tìm xem hành vi tinh tinh khác
    ra sau, nếu có,
  267. từ môi trường này đến môi trường khác.
  268. Có sáu chỗ nghiên cứu khắp châu Phi.
  269. Vậy nên chúng tôi nghĩ,
    hãy đưa các nhà khoa học đến với nhau
  270. và khám phá điều này,
  271. một điều thật thú vị.
  272. Nhưng chúng tôi cũng có một phiên
    về việc bảo tồn
  273. và một phiên về điều kiện trong
    những khu nuôi nhốt
  274. giống như nghiên cứu y khoa,
  275. Hai phiên đó làm tôi rất sốc.
  276. Tôi tới hội nghị như một nhà khoa học,
  277. và tôi đi ra như nhà hoạt động.
  278. Tôi không ra quyết định,
    điều gì đã diễn ra trong tôi.
  279. CA: Vậy bà bỏ ra 34 năm vừa qua

  280. vận động không mệt mỏi cho
    mối quan hệ tốt hơn
  281. giữa con người và tự nhiên.
  282. Mối quan hệ đó nên ra sao?
  283. JG: Anh biết đấy, anh gặp phải
    tất cả những vấn đề này.

  284. Người ta cần chỗ để sống.
  285. Nhưng tôi nghĩ vấn đề là
  286. trong xã hội giàu có, chúng ta trở nên
  287. quá tham lam.
  288. Thành thực mà nói, ai cần bốn căn nhà
    với mảnh đất to lớn?
  289. Tại sao chúng ta cần khu mua sắm
    khác nữa?
  290. Vân vân và vân vân.
  291. Chúng ta xem lợi ích kinh tế ngắn hạn
  292. tiền bạc trở thành loại thánh để thờ phụng
  293. khi chúng ta mất hết mối liên hệ tinh thần
    với thế giới tự nhiên.
  294. Chúng ta tìm kiếm nguồn tiền ngắn hạn,
    hay quyền lực,
  295. hơn là sức khỏe của hành tinh
  296. và tương lai của con em chúng ta.
  297. Dường như chúng ta không quan tâm
    về điều đó nữa nữa.
  298. Đó là lý do tôi sẽ không ngừng đấu tranh.
  299. CA: Ý tôi, công trình của bà
    đặc biệt về bảo tồn tinh tinh,

  300. bà biến nó thành thực tế khi
    đưa con người là trung tâm,
  301. lôi cuốn người dân địa phương.
  302. Bà đã làm thế nào được
  303. và bà có nghĩ đó là ý tưởng
    quan trọng
  304. nếu chúng ta thành công trong việc bảo vệ
    hành tinh?
  305. JG: Anh biết đấy,
    sau hội nghị nổi tiếng đó,

  306. Tôi đã nghĩ, tôi phải học hỏi nhiều hơn
    lý do tinh tinh biến mất ở Châu Phi
  307. và những gì xảy ra ở các khu rừng.
  308. Vậy nên tôi gom ít tiền bạc lại và
    đi thăm sáu nước.
  309. Và học được nhiều về những vấn đề
    mà tinh tinh đối mặt,
  310. săn tìm thịt vật hoang dã
    và mua bán động vật sống
  311. bắt bằng bẫy
  312. dân số gia tăng và cần thêm đất
  313. cho mùa màng và gia súc của họ
    và làng xóm họ.
  314. Nhưng tôi cũng biết những hoàn cảnh
    mà nhiều người đối mặt.
  315. Tình trạng nghèo khó, thiếu hệ thống y tế
    và giáo dục,
  316. giảm chất lượng đất đai.
  317. Nó đến trước tôi khi tôi bay qua
    Vườn Quốc Gia Gombe nhỏ bé.
  318. Nó từng là phần của vành đai rừng xích đạo
    ngang qua ngay châu Phi
  319. tới bờ Tây,
  320. vào năm 1990,
  321. nó chỉ là một khu rừng nhỏ bé,
    chỉ là công viên quốc gia nhỏ.
  322. Quanh đó, đồi thì trọc.
  323. Đó là lúc làm tôi sực tỉnh.
  324. Nếu chúng ta không làm điều gì
  325. để giúp người ta tìm cách sinh sống
  326. mà không hủy hoại môi trường,
  327. chúng ta thậm chí không thể cố cứu
    loài tinh tinh.
  328. Nên Viện Jane Goodall bắt đầu
    chương trình "Chăm Sóc," này
  329. chúng tôi gọi nó "TACARE."
  330. Đó là phương pháp của chúng tôi về
    bảo tồn dựa vào cộng đồng,
  331. hoàn toàn tổng hòa.
  332. Chúng tôi giờ đặt công cụ bảo tồn
  333. vào tay dân làng,
  334. vì hầu hết tinh tinh hoang dã ở Tanzania
    không ở vùng được bảo vệ,
  335. chúng chỉ ở trong khu dự trữ rừng
    của làng.
  336. Nên giờ họ đi và đo lường sức khỏe
    của khu rừng của họ.
  337. Giờ họ đã hiểu
  338. rằng bảo vệ rừng không chỉ dành cho
    đời sống hoang dã,
  339. mà đó là tương lai của họ.
  340. Là họ cần rừng.
  341. Và họ rất tự hào.
  342. Tình nguyện viên dự hội thảo,
  343. họ biết cách dùng điện thoại thông minh,
  344. họ biết cách đăng lên trên diễn đàn
    và mạng.
  345. Rồi tất cả rõ ràng.
  346. Và cây quay lại,
  347. không còn đồi trọc nữa.
  348. Họ đồng ý tạo vùng đệm quanh Gombe,
  349. để tinh tinh có thêm rừng hơn năm 1990.
  350. Họ mở ra hành lang quanh rừng
  351. để nối những nhóm tinh tinh rải rác
    vì bạn không muốn cận phối giống.
  352. Vâng, nó có tác dụng,
    và nó hiện được thực hiện ở sáu quốc gia.
  353. Tương tự.
  354. CA: Tôi muốn nói, bà là một tiếng nói lạ
    không mệt mỏi, khắp thế giới

  355. đi rất nhiều,
  356. nói chuyện mọi nơi, truyền cảm hứng
    cho mọi người khắp nơi.
  357. Làm thế nào mà bà có được năng lượng đó,
  358. bà biết đấy, ngọn lửa để làm việc,
  359. vì làm vậy thật tốn sức,
  360. mọi cuộc họp với nhiều người,
  361. nó chỉ là mệt mỏi thể chất,
  362. thế nhưng, ở đây, bà vẫn làm việc.
  363. Làm sao mà bà làm được, Jane?
  364. JG: Tôi cho rằng tôi cứng cỏi,
    tôi không thích đầu hàng,

  365. tôi sẽ không chùn bước trước những CEO
    của các công ty lớn
  366. đang hủy hoại rừng,
  367. hay chính gia đang tháo dỡ mọi sự bảo hộ
    đang được thực hiện
  368. bởi những cựu tổng thống,
  369. anh biết tôi đang nói về ai mà.
  370. Anh biết đấy, tôi tiếp tục tranh đấu.
  371. Tôi quan tâm,
    tôi đam mê đời sống hoang dã.
  372. Tôi say mê thế giới tự nhiên.
  373. Tôi yêu thích rừng, tôi thấy tổn thương
    khi thấy chúng bị thiệt hại.
  374. Tôi quan tâm sâu sắc về trẻ con.
  375. Chúng ta đánh cắp tương lai của chúng.
  376. Tôi sẽ không đầu hàng.
  377. Tôi đoán tôi may mắn có được
    gen tốt, đó là món quà,
  378. một món quà khác, tôi khám phá ra mình có,
  379. là giao tiếp,
  380. dù là viết hay nói.
  381. Anh thấy đấy,
  382. nếu đi quanh như thế mà không có tác dụng,
  383. nhưng mỗi khi tôi phát biểu,
  384. mọi người đứng dậy và nói:
  385. "Tôi đã đầu hàng,
    nhưng bà truyền cảm hứng cho tôi,
  386. Tôi hứa sẽ làm phần nhỏ của mình."
  387. Rồi chúng tôi có chương trình cho giới trẻ
    "Roots and Shoots" giờ ở 65 nước
  388. đang phát triển nhanh,
  389. mọi lứa tuổi,
  390. tất cả chọn dự án để giúp
    con người, động vật, môi trường,
  391. xắn tay và hành động.
  392. Anh biết đấy, họ nhìn tôi
    với ánh mắt sáng ngời,
  393. muốn kể với Tiến sĩ Jane
    họ đang làm gì
  394. để thế giới trở thành một nơi tốt hơn.
  395. Làm sao mà tôi làm họ thất vọng?
  396. CA: Ý tôi, khi bà nhìn vào tương lai
    hành tinh,

  397. điều gì thực sự làm bà lo lắng nhất,
  398. làm bà sợ nhất về
    tình trạng hiện giờ của chúng ta?
  399. JG: Sự thật là chúng ta còn
    chút thời gian, tôi tin thế,

  400. khi chúng ta có thể ít ra bắt đầu chữa trị
    những gì nguy hại
  401. và làm chậm lại sự thay đổi khí hậu.
  402. Nhưng nó đang đóng dần,
  403. chúng ta thấy điều xảy ra với
    việc đóng cửa quanh thế giới
  404. vì COVID-19:
  405. bầu trời trong ở các thành phố,
  406. vài người hít thở không khí sạch mà
    chưa từng có trước đó
  407. và nhìn lên bầu trời sáng ban đêm
  408. mà họ chưa thấy lúc trước.
  409. Anh biết đấy,
  410. điều lo lắng nhất
  411. là làm sao có đủ người
  412. mọi người hiểu, nhưng họ không hành động,
  413. làm sao có đủ người dám hành động?
  414. CA: Kênh Địa Lý Quốc Gia vừa tung ra
    bộ phim hoành tráng về bà,

  415. nêu bật công trình của bà
    qua sáu thập niên.
  416. Nó có tựa là "Jane Goodall: Niềm Hy Vọng."
  417. Đó là hy vọng gì vậy, Jane?
  418. JG: Hy vọng,

  419. hy vọng lớn nhất của tôi là
    tất cả bạn trẻ này.
  420. Ý tôi, tại Trung Quốc,
    mọi người đứng lên và nói:
  421. "Dĩ nhiên tôi quan tâm đến môi trường,
  422. Tôi tham gia "Roots and Shoots"
    ở tiểu học."
  423. Anh biết đấy, chúng tôi có
    "Roots and Shoots" giữ gìn các giá trị
  424. họ rất say mê một khi họ biết
    về những vấn đề
  425. họ được trao quyền hành động,
  426. họ làm sạch suối, xóa bỏ
    các loài xâm hại một cách nhân đạo.
  427. Họ có nhiều ý tưởng.
  428. Rồi thế đó, anh biết đấy,
    trí tuệ đặc biệt này của chúng ta.
  429. Chúng ta bắt đầu sử dụng nó
    để nghĩ tới công nghệ
  430. thực sự giúp chúng ta sống
    hòa đồng hơn,
  431. trong đời sống riêng của chúng ta,
  432. hãy nghĩ về hậu quả chúng ta làm
    hằng ngày.
  433. Chúng ta mua gì, nó đến từ đâu,
  434. sản xuất nó ra sao?
  435. Liệu nó có làm hại môi trường,
    nó có độc ác với động vật?
  436. Có phải nó rẻ vì làm bằng công sức trẻ em?
  437. Hãy chọn lựa hợp đạo đức.
  438. Nhân tiện, bạn không thể làm
    nếu bạn sống trong nghèo khổ.
  439. Cuối cùng là tinh thần bất khuất
  440. của những người đương đầu
    với những điều tưởng như không thể
  441. và không đầu hàng.
  442. Bạn không thể đầu hàng
    khi bạn có tinh thần đó.
  443. Nhưng anh biết đấy, có những thứ
    tôi không thể đấu tranh.
  444. Tôi không thể đấu tranh chống tham nhũng.
  445. Tôi không thể đấu tranh
    chống chế độ quân phiệt và độc tài.
  446. Vậy nên tôi chỉ làm việc
    mình có thể làm,
  447. và nếu tất cả chúng ta làm một chút
    những gì mình có thể
  448. chắc chắn sẽ gộp lại
    thành thắng lợi cuối cùng.
  449. CA: Câu hỏi cuối, Jane.

  450. Nếu có một ý tưởng, một suy nghĩ,
  451. một hạt giống mà bà gieo vào đầu
    những ai đang xem,
  452. điều đó là gì?
  453. JG: Hãy nhớ rằng từng ngày bạn sống,

  454. bạn tác động lên hành tinh.
  455. Bạn không thể ngừng tác động.
  456. Ít ra, trừ phi bạn quá nghèo,
  457. bạn có chọn lựa bạn tác động gì.
  458. Thậm chí dù nghèo, bạn có một lựa chọn,
  459. nhưng khi chúng ta đầy đủ hơn,
    chúng ta có lựa chọn nhiều hơn.
  460. Nếu chúng ta lựa chọn có đạo đức,
  461. thì chúng ta bắt đầu tiến về một thế giới
  462. không quá tuyệt vọng để truyền lại
    cho con cháu về sau.
  463. Tôi nghĩ, đó là điều dành cho mọi người.
  464. Vì nhiều người hiểu chuyện gì đang diễn ra
  465. nhưng họ thấy vô dụng và tuyệt vọng,
    họ có thể làm gì,
  466. rồi họ chẳng làm gì
    họ trở nên thờ ơ.
  467. Đó thật nguy hiểm, sự hờ hững.
  468. CA: Tiến sĩ Jane Goodall, chà.

  469. Tôi thật muốn cảm ơn
    cuộc đời đặc biệt của bà,
  470. vì tất cả những gì bà làm
  471. và vì dành thời gian này với chúng tôi.
  472. Xin cảm ơn.

  473. JG: Cảm ơn.