Vietnamese 字幕

← Conversando con Elaine Díaz sobre la blogósfera de Cuba

Conversando con Elaine Díaz sobre la blogósfera de Cuba, en el GV Summit 2012. Pride Inn Raphta Road, Nairobi, Kenia, 3 de julio del 2012, 3.22pm

埋め込みコードを取得する
9言語

Subtitles translated from スペイン語 Showing Revision 2 created 05/25/2013 by Kemarun Disko.

  1. Xin chào Eliane, hãy cho tôi biết về...
  2. bên cạnh cuộc sống của bạn ở Cuba
  3. và tất cả mọi thứ
  4. Bạn nghĩ gì và đâu là vấn đề bạn gặp phải
  5. trong những bài đưa tin mà bạn thực hiện cho Tiếng nói Toàn cầu
  6. về hòn đảo này?
  7. Tôi viết cho Tiếng nói Toàn cầu từ nằm 2010
  8. khi biên tập viên khu vực ở Tây Ban Nha
  9. đã hỏi tôi rằng liệu có muốn tham gia cộng tác với Tiếng nói Toàn cầu
  10. và tôi đã bắt đầu viết
  11. những tin tức rất đau buồn với chúng tôi như
  12. một vụ rơi máy bay
  13. ở tỉnh Sacti Spiritus.
  14. Từ khoảnh khắc đó
  15. tôi luôn cố tái thiết lại
  16. tiếng nói của những gì đẵ được kể
  17. bởi những blogger trên hòn đảo này, những người sử dụng Internet
  18. những người với phương tiện còn thiếu thốn
  19. và kết nối rất chậm.
  20. Hiện tại, vấn đề chính mà tôi gặp phải
  21. với những bài đưa tin cho Tiếng nói Toàn cầu
  22. là cố đưa giọng nói đó vào không gian blog
  23. và không gian Internet
  24. nhưng nhiều thứ xảy ra ở Cuba
  25. và phải mất chút thời gian thì tin tức mới có thể lên Internet được
  26. Đặc biệt bởi sự hạn chế về công nghệ
  27. hay những hạn chế về Internet.
  28. Bởi thế chúng tôi luôn tự hỏi trong suốt cuộc gặp mặt
  29. liệu chúng tôi nên chờ đợi...và mất 1 tuần
  30. hay cố gắng bắt đầu, và tiếp tục với những gì đang có
  31. như thể đó là một bài tin trực tiếp vậy,
  32. vẫn chưa có sự phản hồi từ Phương tiên Truyền thông Xã hội.
  33. Đó là sự tranh cãi mà có lẽ
  34. không ảnh hưởng nhiều đến các quốc gia khác
  35. nhưng đối với chúng tôi ở Cuba,

  36. nó phụ thuộc ngày từng ngày.
  37. Chúng tôi cũng cố làm cho những tin đăng càng dễ hiểu càng tốt.
  38. Cuba là nước có nhiều cuộc tranh cãi chính trị
  39. và có nhiều khoảng cách xa vời trong không gian blog
  40. trái ngược với nhau.
  41. Đó là thử thách mỗi ngày
  42. nhằm cố duy trì nguồn tin đưa đó ở Cuba
  43. sao cho càng trung hòa càng tốt
  44. mặc dù cá nhân tôi nghĩ rằng

  45. có phần nào đó khó để đạt được.
  46. Ít nhất chúng tôi cố gắng sao cho nó thật cân bằng, thật chân thành càng tốt.
  47. Từ tất cả các bài viết mà bạn đã viết
  48. với những phản ứng mà bạn đã thu nhặt được
  49. để có thể nói lên phần nào
  50. lời cảm ơn đến những lời góp ý
  51. từ trang web hay các phương tiện khác?
  52. Vâng, hầu như toàn bộ các bài viết
  53. đều nhận được những góp ý rất khiêu khích
  54. nhưng chúng tôi luôn cố gắng trả lời tất cả.
  55. những bình luận về các vấn đề
  56. Điều thú vị nhất đã xảy ra đó là
  57. tất cả những người đã thử liên lạc với tôi
  58. qua email
  59. đều muốn tìm hiểu thêm về Cuba
  60. từ những gì mà tôi viết trong Tiếng nói Toàn cầu.
  61. Và cũng từ chuỗi bài mà tôi đã viết
  62. về sợi dây Wikileaks, ý tôi,
  63. cái sợi dây nhợ đó nói về Cuba.
  64. Nó tạo nên nhiều ý kiến và bản sao
  65. ngay trong phương tiện truyền thông chính thức.
  66. Họ bắt đầu sao chép bài viết
  67. trong các phương tiện truyền thông chính
  68. khi thử một cuộc phân tích trong 3 bài viết
  69. mà tôi đã viết
  70. về các chủ đề
  71. Một cuộc phân tích địch lượng khởi điểm.
  72. Sau đó diễn giải chủ đề, thái độ
  73. về chủ đề
  74. và nó rất thú vị
  75. bởi khi được đăng tải
  76. hoàn toàn trên Tiếng nói Toàn cầu
  77. và đột nhiên các hãng truyền thông khác cũng bắt đầu cho đăng tải.
  78. Các bản dịch đều rất thú vị.
  79. Nó không thú vị mà mới với tôi
  80. như khi xem các bài viết được dịch sang Tiếng Anh.
  81. Nhưng vào một ngày tôi nhập vào và thấy bài viết
  82. ở Magyar hay Aymara
  83. hay những ngôn ngữ vốn ít được biết trên toàn thế giới
  84. thì thật sự tuyệt bởi vì bạn biết đấy
  85. người dân ở đâu đó có thể đọc về Cuba
  86. hay ít nhất cũng có khả năng rằng họ
  87. có những câu chuyện về Cuba.
  88. Bạn tham gia vào không gian blog của người Cuba
  89. Quan hệ của bạn với cha mẹ mình như thế nào?
  90. Để tham gia vào không gian blog của người Cuba
  91. là một điều hết sức hỗn tạp.
  92. Như tôi từng nói, bởi nó là blog
  93. nó đang tăng trưởng ổn định.
  94. Cuba có gần tới 600 blog.
  95. Xem ra không nhiều,
  96. nhưng với một đất nước chỉ với 14%
  97. độ phủ Internet, thì nó nhiều lắm,
  98. bởi vì một số người đang cống hiến
  99. thời gian rỗi và kết nối internet của họ,
  100. bởi vị họ ít khi có ở nhà,
  101. để có thể kể một điều thực tế gì đó ở Cuba.
  102. Ngạc nhiên khi chìm đắm trong dòng chảy năng động này

  103. vào năm 2009 khi tôi tạo blog của mình nó có vẻ như
  104. rất hiu quạnh, không có nhiều người
  105. không có nhiều blogger
  106. và chúng tôi không bao giờ nói chuyện với nhau.
  107. Nhưng vào năm 2012 một số cuộc họp quốc gia
  108. về blogger ở Cuba
  109. Có nhiều hành động
  110. như dọn dẹp sông Almendares
  111. được thông báo hoàn toàn trên mạng xã hội
  112. đã tập hợp nhiều người từ trong và ngoài Cuba.
  113. Đã có các chương trình dạy học máy vi tính
  114. liên quan đến công nghệ
  115. đối với các công dân có ít kiến thức.
  116. Nó bắt đầu là một cộng đồng lớn
  117. nơi vẫn còn khó khăn để đạt được sự đồng lòng
  118. nhưng ở nơi mà một người có thể tạo nên những khu vực tranh luận đầy thú vị,
  119. tạo dựng các đoạn hội thoại có tính xây dựng cao
  120. là nơi mà chúng tôi đang học hỏi từng chút
  121. để có thể dễ hiểu hơn,
  122. để tôn trong tiếng nói của người khác,
  123. để hiểu được rằng mỗi blog là một trải nghiệm cá nhân
  124. trải nghiệm độc nhất vô nhị
  125. mà không cần phải phù hợp với tất cả mọi người.
  126. Nó dạy cho chúng tôi biết tôn trọng người khác,
  127. để hiểu được những cụm từ
  128. hay sự tôn trọng lòng biết ơn đến Internet.
  129. Ở Cuba, tôi nghĩ chỉ có mỗi phương tiện truyền thông của chính phủ,
  130. nếu tôi nói có gì sai thì hãy đính chính giúp nhé.
  131. Chúng ta có truyền thông chính thức, do nhà nước sở hữu.
  132. Truyền thông chính thức của Cuba thuộc về Chính quyền.
  133. Lấy ví dụ, Liên đoàn Công nhân Cuba,
  134. cũng có truyền thông riêng của họ; Đảng Cộng sản,
  135. Đoàn Thanh niên Cộng sản Cuba cũng có truyền thông riêng...
  136. Như đối với sinh viên đại học,
  137. họ có tạp chí Alma Mater,
  138. và hầu mết mọi phân ngành đều được thể hiện,
  139. Mặc dù phương tiện truyền thống dễ nhận diện nhất là của nhà nước
  140. nhưng nếu tất cả những tổ chức ấn bản truyền thông đều của nhà nước
  141. mối quan hệ giữa không gian blog với phương tiện truyền thông nhà nước
  142. là rất thú vị,
  143. thậm chí nếu như khởi đầu
  144. họ không thèm nghe, hay đọc với nhau
  145. bởi vì họ có rất ít.
  146. Ngày hôm nay chúng ta đều đọc và trích được,
  147. Các blogger Cuba được phỏng vấn
  148. và cũng có nhiều chủ đề
  149. liên quan đến công dân
  150. đó là lần sinh đầu tiên trong thế giới blog
  151. được đưa lên bởi nhà bào truyền thống.
  152. Họ đáp ứng những nghiên cứu, điều tra sâu hơn,
  153. và sau đó bắt đầu hình thành một cuộc hội thoại
  154. giữa blogger và nhà báo truyền thống.
  155. Tôi không nghĩ đó là mối quan hệ đầy ác cảm
  156. hay tai tiếng với blogger
  157. thực tế là blogger.
  158. Nếu như có tai tiếng với họ
  159. đó chắc là những xu hướng chính trị chắc chắn
  160. nhưng trên nền tảng tư liệu chính trị,
  161. không phải vì là một blogger
  162. hay sử dụng các công nghệ mới để kể về thự tế của bạn,
  163. như nó có thể xảy ra ở các quốc gia khác
  164. nơi không có một bằng cấp nhà báo
  165. có thể bịa đặt một công dân.
  166. Tôi không nghĩ đó là trường hợp Cuba.
  167. Ít nhất không phải vào thời điểm này.
  168. Cảm ơn, Elaine.