Return to Video

12-27 Create an Object

  • 0:01 - 0:03
    Trong video trước, tôi có đề cập
    ngắn gọn rằng hàm tạo được
  • 0:03 - 0:08
    xác định trong một lớp, và được sử dụng
    để thực sự tạo ra các mẫu đối tượng.
  • 0:08 - 0:11
    Do đó, chúng ta áp dụng hàm tạo TextView
    để tạo ra mẫu đối tượng này,
  • 0:11 - 0:14
    Và ta lại áp dụng hàm tạo này để tạo ra
    một mẫu đối tượng khác, vv.
  • 0:14 - 0:17
    Chúng ta cùng xem xét mã lệnh để biết
    cách thực sự áp dụng một hàm tạo.
  • 0:18 - 0:22
    Bạn có nhớ cách tạo một biến số nguyên
    mới có tên là số lượng và
  • 0:22 - 0:25
    chúng ta thiết lập biến đó có
    giá trị ban đầu bằng hai hay không?
  • 0:25 - 0:26
    Tạo ra một đối tượng mới và
  • 0:26 - 0:29
    lưu trữ đối tượng này trong một biến số
    được thực hiện theo cách thức tương tự.
  • 0:30 - 0:32
    Việc đó sẽ giống như thế này.
  • 0:32 - 0:36
    Thay vì kiểu dữ liệu int,
    thì chúng ta lại có kiểu dữ liệu đối tượng.
  • 0:36 - 0:39
    Kiểu dữ liệu đối tượng là bất cứ
    tên lớp nào mà chúng ta sử dụng.
  • 0:39 - 0:42
    Trong trường hợp này, đó là TextView.
  • 0:42 - 0:46
    Nó có thể đặt tên bất kể là gì miễn là
    tuân theo quy ước đối với tên biến.
  • 0:46 - 0:48
    Do đó, ta chỉ cần gọi là priceTextView.
  • 0:48 - 0:50
    Sau đó thiết lập nó là một đối tương mới.
  • 0:50 - 0:52
    Nhưng chúng ta có thể phân chia phần
    bên tay phải này cụ thể hơn.
  • 0:53 - 0:58
    Phần bên tay phải tuân theo định dạng
    mới của kiểu dữ liệu đối tượng,
  • 0:58 - 1:00
    mà trong trường hợp này là TextView.
  • 1:00 - 1:04
    Điều này được gọi là một hàm tạo
    được xác định trong lớp TextView nên
  • 1:04 - 1:08
    chúng ta có dấu ngoặc đơn với đối số
    đầu vào của hàm tạo.
  • 1:08 - 1:11
    Như vậy, nếu hàm tạo
    yêu cầu đối tượng bối cảnh,
  • 1:11 - 1:13
    thì ta cần phải có một bối cảnh ở đây.
  • 1:13 - 1:18
    Hãy nhớ rằng đối tượng bối cảnh giúp
    bạn tiếp cận tài nguyên của ứng dụng và
  • 1:18 - 1:20
    những điều khác trong môi trường ứng dụng.
  • 1:21 - 1:24
    Do vậy, tất cả những điều này
    tạo nên một đối tượng TextView mới
  • 1:24 - 1:26
    bằng cách áp dụng hàm tạo và
  • 1:26 - 1:31
    sau đó lưu trữ đối tượng mới này
    trong biến số gọi là priceTextView.
  • 1:31 - 1:35
    Và biến số này chỉ có thể
    bao gồm một đối tượng TextView đơn lẻ
  • 1:35 - 1:36
    như được xác định bởi kiểu dữ liệu của nó.
  • 1:37 - 1:40
    Dưới đây là một ví dụ khác về
    việc tạo đối tượng ImageView và
  • 1:40 - 1:42
    lưu trữ trong một biến số.
  • 1:42 - 1:46
    Kiểu dữ liệu là ImageView,
    tên biến số là coffeeImageView.
  • 1:46 - 1:50
    Và sau đó chúng ta có toán tử
    tác vụ theo ImageView mới.
  • 1:50 - 1:54
    Toán tử này được đánh vần chính xác cùng
    cách như kiểu dữ liệu đối tượng ở đây.
  • 1:54 - 1:57
    Bởi vì chúng ta áp dụng hàm tạo và
    chúng ta có được bất kỳ đầu vào nào,
  • 1:57 - 2:01
    chúng ta có dấu ngoặc đơn và
    sau đó ta đặt các đầu vào trong ngoặc đơn.
  • 2:01 - 2:03
    Dưới đây là ví dụ thứ ba về
    tạo đối tượng nút và
  • 2:03 - 2:06
    lưu trữ trong biến số này.
  • 2:06 - 2:08
    Kiểu dữ liệu là Button,
    tên biến số là submitOrderButton,
  • 2:08 - 2:12
    và sau đó chúng ta nói,
    Button mới được áp dụng hàm tạo.
  • 2:13 - 2:16
    Bạn thậm chí còn có thể xác định
    các kiểu dữ liệu đối tượng của chính mình.
  • 2:16 - 2:20
    Ví dụ, tôi tạo
    định nghĩa lớp cho CatView.
  • 2:20 - 2:23
    Sau đó tôi có thể sử dụng dòng này
    để tạo CatView mới.
  • 2:23 - 2:25
    Trong trường hợp này, hàm tạo
    yêu cầu một chuỗi đầu vào cho
  • 2:25 - 2:29
    tên của danh mục vì vậy mà
    tôi đặt Tiger bên trong dấu ngoặc đơn và
  • 2:29 - 2:32
    chuyển nó vào hàm tạo CatView.
  • 2:32 - 2:36
    Để xác định cần sử dụng điều gì là
    tham số đầu vào cho những hàm tạo này bạn
  • 2:36 - 2:41
    phải xem xét tệp Javadoc
    của lớp hoặc là tệp nguồn của lớp.
  • 2:41 - 2:46
    Tất cả những trường hợp này đều sử dụng từ
    mới để tạo đối tượng mới.
  • 2:46 - 2:48
    Nếu quay lại danh sách từ khóa Java,
  • 2:48 - 2:51
    thì chắc chắn chúng ta có thể tìm thấy
    từ mới trong danh sách đó.
  • 2:52 - 2:55
    Đôi khi bạn
    xem tài liệu,
  • 2:55 - 2:59
    bạn có thể được đề nghị dùng phương thức
    trả về đối tượng để tạo một đối tượng.
  • 2:59 - 3:02
    Đó là phương thức thay thế một hàm tạo.
  • 3:02 - 3:03
    Dưới đây là ví dụ.
  • 3:03 - 3:04
    Để tạo ra MediaPlayer mới,
  • 3:04 - 3:09
    tài liệu hướng dẫn bạn
    sử dụng phương thức MediaPlayer.create.
  • 3:09 - 3:13
    Nó trả lại đối tượng MediaPlayer
    có thể lưu trữ được trong biến số này.
  • 3:13 - 3:17
    Nó tuân theo định dạng của kiểu dữ liệu
    đối tượng, MediaPlayer với
  • 3:17 - 3:23
    m viết hoa chấm, tên phương thức trả về
    đối tượng được tạo ra trong trường hợp này.
  • 3:23 - 3:26
    Sau đó bạn có được các đối số đầu vào
    để khởi tạo bộ phát phương tiện.
  • 3:27 - 3:30
    Dưới đây là một ví dụ khác về
    cách tạo Toast (Cửa Sổ Thông Báo).
  • 3:31 - 3:34
    Cửa sổ thông báo là một thông điệp bật lên
    tạm thơi trong ứng dụng của bạn và
  • 3:34 - 3:34
    sau đó biến mất.
  • 3:35 - 3:39
    Do đó mã lệnh bắt đầu với Toast
    là một chữ T viết hoa bởi vì
  • 3:39 - 3:40
    đây là kiểu dữ liệu đối tượng.
  • 3:40 - 3:44
    Sau đó ta có một dấu chấm và rồi makeText
    là tên của phương thức trả lại đối tượng.
  • 3:44 - 3:49
    Và sau đó chúng ta có được các đối số
    đầu vào để tạo ra Cửa Sổ Thông Báo này.
  • 3:49 - 3:52
    Để biết tên của phương thức trả lại đối tượng
    là gì và các đối số đầu vào là gì,
  • 3:52 - 3:55
    bạn phải kiểm tra tài liệu
    của lớp Cửa Sổ Thông Báo.
  • 3:55 - 3:58
    Nói chung, để biết
    bạn nên tạo một đối tượng sử dụng
  • 3:58 - 4:02
    1 hàm tạo hay phương thức trả lại đối tượng,
    bạn chỉ cần tìm kiếm trên Google về
  • 4:02 - 4:04
    cách tạo đối tượng đó.
  • 4:04 - 4:07
    Sử dụng một hàm tạo là cách
    phổ biến nhất để tạo một đối tượng mới.
  • 4:07 - 4:10
    Phương thức trả lại đối tượng ít khi cần
    sử dụng hơn, nhưng để biết
  • 4:10 - 4:13
    chắc chắn bạn cần sử dụng phương pháp nào,
    bạn chỉ cần tìm kiếm trên Google về
  • 4:13 - 4:14
    cách tạo đối tượng đó.
  • 4:15 - 4:18
    Sau đây là cơ hội thực hành
    tạo đối tượng.
  • 4:18 - 4:20
    Trong mỗi dòng mã lệnh này,
    có một lỗi.
  • 4:21 - 4:22
    Hãy tìm lỗi đó và
  • 4:22 - 4:25
    Sau đó viết dòng
    mã lệnh chính xác vào các ô dưới đây.
タイトル:
12-27 Create an Object
概説:

more » « less
Video Language:
English
Team:
Udacity
プロジェクト:
UD837 - Android for Beginners
Duration:
04:27

Vietnamese subtitles

改訂 Compare revisions