Vietnamese 字幕

← Hiểm họa từ khai thác san ủi đồi núi -- tại sao phải dừng việc này lại

埋め込みコードを取得する
18言語

Showing Revision 27 created 04/25/2020 by Thu Ha Tran.

  1. Giả sử bạn tiến hành một thí nghiệm.
  2. Và trong thí nghiệm này
  3. bạn chọn ngẫu nhiên vài người
    sống trong những khu vực dễ cháy nổ

  4. hoặc sống trong khu vực có kiểm soát
    không có chất nổ bay qua đầu họ.
  5. Họ đã sống trong cộng đồng từ rất lâu
  6. xuôi theo hướng gió và dòng nước
  7. từ cái nơi mà người ta sử dụng
    hàng tấn thuốc nổ mỗi ngày
  8. và hàng triệu lít nước bị nhiễm độc.
  9. Bằng sự chỉ định ngẫu nhiên này,
    bạn có thể nghiên cứu cặn kẽ
  10. những ảnh hưởng sức khỏe dai dẳng
    mà những khu vực cháy nổ này gây ra
  11. không xét tới các biến số và tham số
    phiền toái.

  12. Sự chỉ định ngẫu nhiên
    mang lại nhiều lợi ích.
  13. Nó sẽ là một công trình khoa học
    khắt khe và có tầm ảnh hưởng

  14. về những tác động
    của sự phơi nhiễm môi trường.
  15. Thực ra, không thể thực hiện
    một nghiên cứu như vậy.
  16. Hầu hết các nhà khoa học
    đều không muốn làm việc này.
  17. Hội đồng sẽ không bao giờ
    đồng ý phê duyệt.
  18. Và cũng không ai tán thành việc làm này
  19. bởi vì nó phi đạo đức.
  20. Nhưng có hiệu lực,
    nó đang xảy ra ngay đây.
  21. Vấn đề này làm nảy sinh
    vài thắc mắc trong tôi
  22. cái gì là nghĩa vụ đạo đức
  23. của các nhà khoa học tin rằng
    người dân đang gặp nguy hiểm?
  24. Bao nhiêu bằng chứng là đủ
    để chứng minh kết luận của chúng ta?
  25. Đâu là ranh giới giữa sự chắc chắn
    của khoa học và nhu cầu hành động?
  26. cuộc thí nghiệm đó
    đang diễn ra ngay đây

  27. được gọi là sự loại bỏ đỉnh núi
  28. viết tắt là MTR.
  29. Đây là một hình thức khai thác bề mặt
  30. diễn ra ở Appalachia, Mỹ.
  31. MRT diễn ra ở bốn bang: Virginia,
    West Virginia, Kentucky and Tennessee.
  32. Hơn 1,2 triệu mẫu đất
    đang bị khai thác theo cách này
  33. kích thước của khu vực này xấp xỉ Delaware
  34. nhưng nó trải rộng trên một bước chân
  35. bằng Vermont và New Hampshire cộng lại
  36. khu rừng Appalachian cổ đại
    phải bị đốn hạ toàn bộ
  37. nơi có đa dạng sinh học
    phong phú nhất hành tinh.
  38. Cây cối bị thiêu trụi
    hay vứt xuống các thung lũng gần đó.
  39. Sau đó, để tiếp cận được lớp than ngầm
  40. người ta sẽ dùng thuốc nổ
    để làm sập khoảng 250 mét núi đá.
  41. Hơn 1500 tấn thuốc nổ
  42. được sử dụng chỉ tính riêng mỏ than
    ở Tây Virginia
  43. mỗi ngày.
  44. Sỏi đá bị đổ xuống sườn thung lũng

  45. vùi lấp mãi mãi
    những mạch nước đầu nguồn
  46. Hơn thế, hơn 500 ngọn núi
    đã bị phá hủy.
  47. Khoảng 2000 dặm suối
    đã bị chôn vùi vĩnh viễn
  48. Nguồn nước từ dưới đáy thung lũng
    bị ô nhiễm nặng nề
  49. và sẽ còn ô nhiễm trong vài thập kỷ tới.
  50. Chưa hết, than phải được xử lý hóa học,
  51. nghiền và rửa trước khi tới nhà máy.
  52. Việc làm sạch được thực hiện ngay tại chỗ
  53. càng gây ô nhiễm không khí nặng hơn
  54. và thải kim loại vào hàng triệu lít nước
  55. sunfats - hóa chất làm sạch
    và các tạp chất khác.
  56. Tất cả việc này chỉ để đáp ứng 3%
    nhu cầu sử dụng điện ở Mỹ
  57. chỉ 3% nhu cầu của Mỹ mà thôi.
  58. Và nó dẫn đến hàng loạt các câu hỏi khác.

  59. San ủi đồi núi gây ra
    những ảnh hưởng sức khỏe gì?
  60. Hơn một triệu người sinh sống
    ở những khu vực khai thác này
  61. và hàng triệu người khác sống ở hạ nguồn.
  62. Ngành công nghiệp và chính phủ
    sẽ phản ứng thế nào
  63. khi những vấn đề này được đặt ra?
  64. Một lần nữa, đâu là nghĩa vụ đạo đức
    của khoa học
  65. khi phải đối mặt với tình huống
    đáng lo ngại này?
  66. Tôi bắt đầu nghiên cứu vấn đề này
    từ năm 2006

  67. khi tôi vừa nhận việc
    ở Đại học Tây Virginia.
  68. Trước đó, tôi chưa làm
    bất kì nghiên cứu nào về than.
  69. Nhưng tôi bắt đầu nghe những câu chuyện
  70. từ những người sống ở các
    khu vực mỏ than.
  71. Họ nói rằng nước họ uống
    không được sạch
  72. và bầu không khí họ hít thở
    bị ô nhiễm.
  73. Họ kể với tôi
    về những căn bệnh họ mắc phải
  74. hay bệnh của người thân trong gia đình.
  75. Họ rất lo vì nhiều người gần đó
    bị ung thư.
  76. Tôi đã gặp nhiều người ở
    phía nam West Virginia
  77. và phía đông Kentucky
  78. và nghe họ kể về nỗi băn khoăn
    của họ.
  79. Tôi đã tìm kiếm tài liệu khoa học
  80. và rất ngạc nhiên khi biết rằng
    không có tài liệu nào được công bố
  81. về ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng
    mà khai thác than ở Mĩ gây ra.
  82. Tôi xin lặp lại lần nữa
  83. chưa hề có tài liệu nào được công bố
  84. về ảnh hưởng của khai thác than.
  85. Nên tôi cho rằng tôi có thể góp sức

  86. không cần biết tôi tìm ra gì
  87. để xác thực
    hay xoa dịu những ảnh hưởng.
  88. Tôi không có lịch trình
    cá nhân hoặc tổ chức.
  89. Rất nhiều đồng nghiệp của tôi
    ban đầu rất hoài nghi
  90. về mối liên quan
    giữa sức khỏe và khai thác than.
  91. Họ đoán rằng vấn đề sức khỏe
    xuất phát từ sự nghèo đói
  92. hoặc do lối sống không lành mạnh,
    như hút thuốc hay béo phì.
  93. Và khi mới bắt đầu, tôi cũng nghĩ
    có lẽ họ đúng
  94. Chúng tôi bắt đầu phân tích
    các dữ liệu hiện có
  95. để kết nối sức khỏe người dân
    với hoạt động khai thác
  96. và kiểm soát độ tuổi, giới tính,
    chủng tộc, hút thuốc, béo phì, nghèo đói,
  97. giáo dục, bảo hiểm sức khỏe
    và các vấn đề khác.
  98. Chúng tôi đã tìm ra bằng chứng xác thực
    nỗi lo âu của người dân
  99. và đã bắt đầu công bố
    những khám phá này.
  100. Nói tóm tắt,

  101. chúng tôi nhận thấy những người
    sống ở khu vực khai thác đỉnh núi
  102. có tỉ lệ mắc bệnh tim mạch, bệnh thận
    và bệnh phổi mãn tính như COPD
  103. cao hơn đáng kể.
  104. Tỉ lệ tử vong do ung thư
    gia tăng nhanh chóng
  105. đặc biệt là ung thư phổi.
  106. Chúng tôi có bằng chứng cho thấy tỷ lệ
  107. dị tật bẩm sinh và trẻ sơ sinh thiếu cân
    có tỉ lệ cao.
  108. Tổng số ca tử vong
    nhiều hơn khoảng 1200 ca
  109. mỗi năm ở khu vực MTR.
  110. Nhiều hơn 1200 ca tử vong
    so với các nguy cơ khác.
  111. Tỉ lệ tử vong không chỉ cao,
  112. mà còn gia tăng do
    khai thác ngày càng đẩy mạnh
  113. với hàm lượng chất độc cao.
  114. Sau đó, chúng tôi đến tận nhà
  115. khảo sát sức khỏe những người
    sống trong vòng vài dặm tại khu vực MTR
  116. so với người ở khu vực nông thôn
    không có mỏ than.
  117. Kết quả cho thấy mức độ mắc bệnh cao hơn
  118. tình trạng sức khỏe kém hơn
  119. các triệu chứng bệnh nhìn chung
    phổ biến hơn.
  120. Những nghiên cứu này chỉ có tính tham khảo

  121. do sự tương quan chưa kết luận
    được đâu là nguyên nhân.
  122. Những nghiên cứu này không bao gồm
  123. dữ liệu về điều kiện môi trường cụ thể
    tại khu vực mỏ than.
  124. Vì thế chúng tôi thu thập số liệu về nó
    và báo cáo.
  125. Chúng tôi nhận thấy sự vi phạm
    các tiêu chuẩn về nước uống
  126. ở khu vực này cao hơn gấp bảy lần so với
    khu vực không khai thác than.
  127. Chúng tôi thu thập mẫu không khí ở đó
  128. và nhận thấy hạt vật chất ở ngưỡng cao
  129. đặc biệt là số hạt có kích thước nano.
  130. Bụi tại khu vực mỏ than là một phức hợp
  131. với tỉ lệ silicat cao,
    và đây là chất gây ung thư phổi
  132. cũng như các hợp chất hữu cơ độc hại khác.
  133. Chúng tôi thí nghiệm loại bụi này
  134. và thấy nó làm rối loạn
    chức năng tim mạch ở chuột.
  135. Loại bụi này làm tăng
    sự phát triển
  136. của ung thư phổi
    trong tế bào ống nghiệm ở người.
  137. Đây chỉ phần tóm tắt nhanh mà thôi.
  138. Ngành than không giống như những gì
    chúng ta hay nhắc tới.

  139. Chính phủ cũng vậy.
  140. Cũng giống như ngành thuốc lá
    chi tiền cho các nghiên cứu
  141. để biện hộ cho sự an toàn của thuốc lá
  142. ngành than cũng đang
    làm điều tương tự bằng cách
  143. mua chuộc nhà báo
    để họ nói rằng MTR an toàn.
  144. Các luật sư đã gửi tôi các yêu sách
    theo Đạo luật Tự do Thông tin
  145. bị từ chối bởi tòa án.
  146. Tôi đã bị công kích tại buổi lấy lời khai
    tại Phiên điều trần Quốc hội
  147. bởi một nghị sĩ có quan hệ với
    ngành năng lượng.
  148. Một thống đốc đã tuyên bố công khai
    rằng ông từ chối đọc các nghiên cứu.
  149. Và sau cuộc họp
    với một thành viên của Quốc hội
  150. khi tôi chia sẻ nghiên cứu của mình
  151. người đại diện bảo rằng
    họ không biết gì về chuyện đó.
  152. Tôi hợp tác với người
    ở Viện khảo sát địa chất Mỹ

  153. về việc lấy mẫu môi trường
    trong hơn hai năm.
  154. Và ngay khi bắt đầu
    công bố các phát hiện của mình,
  155. họ đột nhiên bị các cấp trên chỉ định
  156. phải dừng tiến hành dự án này.
  157. Vào tháng tám năm nay, Học viện
    Khoa học Quốc gia
  158. đột nhiên bị chính quyền liên bang
  159. buộc phải dừng
    các nghiên cứu độc lập của họ
  160. về hậu quả sức khỏe của khai thác mỏ.
  161. Những hành vi này được chính trị tiếp tay
    tôi nghĩ vậy.

  162. Nhưng nhiều nhà nghiên cứu cũng
    bày tỏ sự phản đối.

  163. Ở các hội thảo,
    họ đều thể hiện sự nghi ngờ.
  164. Chúng tôi luôn được dạy rằng,
    làm khoa học thì phải biết nghi ngờ.
  165. Câu hỏi đặt ra là
    "Còn lời giải thích này thì sao?"
  166. "Đã bao giờ các ông nghĩ tới
    một lời giải thích khác?"
  167. Họ tự hỏi, "Một vài yếu tố gây nhiễu
    có lẽ đã bị bỏ qua,
  168. chưa tính đến các biến số khác."
  169. "Thí nghiệm trong ống nghiệm, chứng minh
    được gì?"
  170. "Một thí nghiệm trên chuột - làm sao biết
    được kết quả sẽ tương tự trên người?"
  171. Có lẽ vậy.
  172. Bạn phải thừa nhận rằng họ có thể đúng
  173. nhưng, có thể những vấn đề sức khỏe này
  174. không phải là kết quả
    của các biến chưa xác định.
  175. Có thể chúng là kết quả
    của việc cho nổ núi
  176. trên đầu của người dân.
  177. (Tiếng cười)

  178. (Vỗ tay)

  179. Nghi ngờ luôn tồn tại
    nếu đó là thứ bạn tìm kiếm.

  180. Vì chúng tôi không thể nào thực hiện
    cuộc thí nghiệm đó.
  181. Bất cứ nghiên cứu nào sau đó
    cũng sẽ luôn có tính tham khảo.
  182. Nên có lẽ bạn có thể hiểu
    tại sao tôi bắt đầu tự hỏi
  183. có bao nhiêu bằng chứng là đủ?
  184. Đến nay, tôi đã công bố hơn 30 bài báo
    về chủ đề này.
  185. Cùng các đồng tác giả, các nhà nghiên cứu
    đã bổ sung thêm chứng cứ

  186. nhưng chính phủ không muốn lắng nghe
  187. và ngành công nghiệp nói
    nó chỉ mang tính tương quan.
  188. Họ nói người Appalachian
    có vấn đề về cách sống.
  189. Như thể chúng tôi chưa từng nghiên cứu
  190. việc hút thuốc hay béo phì
    đói nghèo và giáo dục.
  191. hoặc bảo hiểm y tế
  192. Chúng ta kiểm soát chúng
    và nhiều hơn thế nữa.
  193. Có một điểm chúng tôi
    không cần nghiên cứu thêm

  194. không thể yêu cầu mọi người
    làm đối tượng thí nghiệm
  195. để có thể thực hiện nghiên cứu tiếp theo.
  196. Là nhà khoa học, chúng tôi
    theo dấu các dữ liệu
  197. nhưng đôi lúc dữ liệu
    đưa tôi đi quá xa
  198. và chúng tôi phải quyết định
  199. ý nghĩa của nó là gì và khi nào hành động.
  200. Tôi nghĩ điều này đúng, không chỉ cho MTR
    mà cả các tình huống khác
  201. khi chứng cứ rõ ràng
    nhưng không hoàn hảo
  202. và không thực thi được nếu bạn sai
    có ý nghĩa to lớn tới cuộc sống con người.
  203. Sẽ rất lạ nếu như có sự tranh luận

  204. về ảnh hưởng sức khỏe mà khai thác
    đỉnh núi gây ra.
  205. Nhưng chủ đề này đã trở nên nổi cộm
  206. ở một góc nhìn chính trị và kinh tế
  207. ngoài cuộc tranh luận về biến đổi khí hậu
  208. hay những tranh cãi về việc
  209. liệu hút thuốc lá có thực sự gây ung thư.
  210. Hầu hết các dữ liệu đều đưa tới
    cùng một kết luận.
  211. Nhưng kinh tế hay chính trị hay
    một quan điểm nổi trội
  212. khăng khăng đưa ra một kết luận đối lập.
  213. Khi bạn là một nhà khoa học
    và bạn nghĩ bạn có cái nhìn có giá trị
  214. nơi sức khỏe của mọi người bị đe dọa
  215. nhưng bản thân bạn lại bị mắc kẹt
  216. ở một nơi đầy rẫy sự phủ nhận và bất tin
  217. đâu là nghĩa vụ đạo đức của bạn?
  218. Rõ ràng là, các nhà khoa học
    có trách nhiệm nói lên sự thật

  219. dựa trên bằng chứng.
  220. Nói một cách đơn giản, chúng ta
    có nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu.
  221. Phải nói là bực bội vô cùng
    khi phải chờ đợi công chúng
  222. hay chính trị đồng tình với
    những hiếu biết khoa học.
  223. Nhưng chủ đề càng gây tranh cãi
    thì cuộc thảo luận càng phiền toái
  224. và các nhà khoa học
    càng phải bảo vệ tính khách quan
  225. và sự chính trực của mình.
  226. Bởi sự chính trực chính là điều cốt lõi
  227. trong các cuộc thảo luận
    chính sách công và khoa học.
  228. Trong tương lai,

  229. sự liêm chính sẽ là công cụ hữu hiệu nhất
  230. còn hữu hiệu hơn cả dữ liệu nữa.
  231. Nếu tính liêm chính không được công nhận
    ở góc độ khoa học
  232. dữ liệu
    sẽ không thuyết phục được mọi người
  233. tin vào những sự thật đáng buồn.
  234. Nhưng nếu ta nuôi dưỡng sự chính trực
  235. khi chúng ta kiên nhẫn đấu tranh
  236. và cho công chúng thấy được kết quả
  237. đó là lúc ta có tầm ảnh hưởng lớn nhất.
  238. Dần dần, sự thật sẽ chiến thắng.

  239. Bao nhiêu người sẽ mất mạng
    nếu ta chờ đợi?
  240. Đã có quá nhiều trường hợp như vậy.
  241. Nhưng chúng ta sẽ chiến thắng.
  242. Xin cảm ơn.

  243. (Vỗ tay)