Vietnamese 字幕

← Tương lai nghề viết kịch

埋め込みコードを取得する
28言語

Showing Revision 29 created 10/30/2020 by Thu Ha Tran.

  1. Cyndi Stivers : Tương lai nghề biên kịch.
  2. Trước khi chúng ta nói đến tương lai,
  3. hãy nói về những điều không
    không bao giờ thay đổi với nghề biên kịch.
  4. Shonda Rhimes:
    Điều gì không thay đổi ư?

  5. Tôi nghĩ những kịch bản hay
    thì không bao giờ thay đổi,
  6. người ta cần ngồi bên nhau
    và chia sẻ câu chuyện trong đó
  7. và họ nói về những chuyện
    trên khắp thế giới
  8. về những ý tưởng mà tất cả chúng ta
    đều muốn xem,
  9. muốn kể lại và chia sẻ.
  10. Chúng ta quây quần bên bếp lửa
  11. nói chuyện với nhau và ta biết
  12. chúng ta không hề đơn độc.
  13. Tôi nghĩ những điều này
    không bao giờ mất đi.
  14. Vì vậy nghề viết kịch cũng
    không bao giờ mai một.
  15. CS: Vâng. Để chuẩn bị cho cuộc
    trò chuyện này,

  16. tôi từng nói chuyện với Susan Lyne,
  17. người điều hành ABC Entertainment
  18. khi chị đang làm
    TV series "Grey's Anatomy".
  19. SR: Đúng vậy.

  20. CS: Và chị ấy nói rằng chị ấy có một
    kỉ niệm không thể quên

  21. trong quá trình tuyển diễn viên.
  22. Chị không bàn bạc trước với
    các giám đốc,
  23. chị mời tất cả mọi người
    dù là ai
  24. đến để đọc kịch bản,
  25. chị không giới hạn bất kì ai,
    cũng không loại bỏ bất kì ai,
  26. điều này khiến mọi người ngạc nhiên.
  27. Susan Lyne nói, ngoài việc làm thay đổi
    các giám đốc studio,
  28. Susan cảm thấy- mà tôi cũng cảm thấy-
  29. là chị tạo ra những điều mới mẻ
  30. cho các khán giả ở Mỹ.
  31. Vậy thì điều gì khán giả cần
    mà họ chưa nhận ra?
  32. SR: Điều gì khán giả chưa nhận ra ư?

  33. Tôi nghĩ có rất nhiều điều
    khán giả chưa biết là mình cần.
  34. Ý tôi là chúng ta vẫn còn thích xem
  35. những bộ phim xa vời so với thực tế.
  36. Tôi không lựa chọn những diễn viên
  37. bề ngoài nổi trội so với mọi người
  38. đơn giản là vì tôi không muốn gắng làm
  39. những bộ phim có nhân vật
    phi thực tế.
  40. Tôi không bao giờ chọn chỉ vì người đó
    mới lạ, khác biệt hay lập dị.
  41. Tôi chọn những diễn viên
    mà tôi cảm thấy họ thú vị,
  42. và đối với mọi người thì ý tưởng này
    của tôi có vẻ khá bất ngờ.
  43. Tôi cũng không để ý lắm đến chuyện này.
  44. Tôi chỉ nghĩ: tôi muốn thấy
    những diễn viên này trong bộ phim.
  45. Tôi muốn thấy họ ra sao
    khi họ đọc kịch bản.
  46. Chúng ta sẽ biết về họ.
  47. Có một điều thú vị tôi nhận ra ở đây là
  48. khi bạn nhìn thế giới dưới một
    góc nhìn khác,
  49. khi bạn không phải là người phải
    chịu trách nhiệm mọi thứ,
  50. bạn sẽ có suy nghĩ rất khác.
  51. CS: Vậy bây giờ bạn đang vận hành
    một bộ máy làm việc phi thường

  52. - như các bạn biết năm ngoái
    trong bài phát biểu của cô ấy -
  53. cô ấy là một người phi thường.
  54. Chị nghĩ mọi chuyện
    sẽ như thế nào sau đây?
  55. Người ta đầu tư rất nhiều tiền vào việc
    sản xuất các chương trình truyền hình.
  56. Các công cụ trợ giúp cho viết kịch
    trở nên rất phổ biến,
  57. chúng ta còn có những kênh phân phối lớn:
  58. như là các nhà mạng, các nhà quảng cáo,
  59. họ luôn sẵn sàng chi trả.
  60. Vậy chị thấy việc kinh doanh sẽ thay đổi
    ra sao khi ai cũng có thể viết kịch?
  61. SR: Tôi nghĩ nó thay đổi hàng ngày,

  62. ý tôi là nó thay đổi nhanh đến ngạc nhiên.
  63. Tôi nghĩ - lo lắng là chuyện đương nhiên,
  64. nhưng không phải theo hướng tiêu cực.
  65. Tôi thấy việc đó khá là thú vị.
  66. Tôi nghĩ ở đây có sự bình đẳng,
    nghĩa là bất kì ai
  67. cũng có thể làm nên chuyện,
    thật tuyệt vời.
  68. Tôi đoán nhiều người lo lắng khi
    không thể tìm được kịch bản hay.
  69. Rất nhiều kịch bản ngoài kia.
  70. Có khoảng 417 bộ phim đang phát sóng
    trên truyền hình,
  71. tại bất cứ đâu, bất cứ lúc nào,
  72. nhưng bạn vẫn không thể
  73. tìm được bộ phim chất lượng.
  74. Có rất nhiều bộ phim kém chất lượng
    bởi vì ai cũng có thể biên kịch được.
  75. Nó giống như là mọi người đều vẽ được,
  76. nhưng không phải ai cũng là họa sĩ.
  77. Việc tìm được những bộ phim,
    những show truyền hình hay
  78. càng ngày càng khó khăn.
  79. Giống như là bạn có một chương trình hay
    ở đây tại AMC
  80. rồi một chương trình hay ở chỗ kia
  81. nên việc tìm ra chương trình
    hay rất khó.
  82. Vì vậy việc tìm ra được nhà biên kịch
  83. và nhà sản xuất giỏi như
    mò kim đáy biển.
  84. Hãy nghĩ xem những nhà phê bình
  85. dành cả ngày dài
  86. ngồi lì ở nhà xem tất cả mọi thứ
  87. thật không dễ dàng gì.
  88. Các kênh phân phối càng ngày càng nhiều,
  89. nhưng tìm một chương trình thật sự
    hay cho mọi người
  90. thì lại rất khó.
  91. Không giống như báo chí,
  92. rất dễ sàng lọc khán giả.
  93. Nhưng truyền hình thì
  94. bạn có thể xem bất cứ thứ gì trên TV,
  95. nên nội dung phải đa dạng hơn.
  96. Vì vậy với việc mọi người đều viết kịch,
  97. và người tài đang ở đâu đó,
  98. tôi thấy thật khó tìm ra họ,
  99. và đôi khi không thể tìm ra được.
  100. Mọi người nói về truyền hình đỉnh cao,
  101. tôi không biết việc đó sẽ xảy ra khi nào.
  102. Tôi đoán là sẽ có lúc
    truyền hình hơi thụt lùi,
  103. và sau đó sẽ quay trở lại.
  104. Tôi không chắc liệu truyền hình
  105. có tồn tại mãi mãi được không.
  106. CS: Vậy thì Amazon và Netflix

  107. đang đầu tư vào thể loại nào?
  108. SR: À, đúng là

  109. tôi nghĩ đó là một kiểu thú vị,
  110. rất đáng để xem.
  111. Những người biên soạn nội dung sẽ
    thấy thú vị theo cách này.
  112. Những người khác lại thấy thú vị
    theo cách khác.
  113. Ý tưởng tạo ra những chương trình
  114. được phụ đề nhiều thứ tiếng
    với các nhân vật trên khắp thế giới
  115. những chương trình thật sự lôi cuốn được
    mọi người cùng lúc
  116. quả thật là thú vị.
  117. Ý tôi là vai trò truyền thông ra thế giới
    của truyền hình,
  118. của các chương trình
  119. truyền hình có ý nghĩa với tôi.
  120. Truyền hình đã làm được rất nhiều việc.
    Chẳng hạn như chúng tôi làm
  121. các show cho khán giả Mỹ,
  122. sau đó chúng được chiếu khắp thế giới,
  123. với hy vọng đạt kết quả.
  124. nhưng trái với suy nghĩ của tôi,
    người Mỹ không thích nó.
  125. Ý tôi là chúng tôi thích mọi thứ
    nhưng không thích nó.
  126. Và chúng tôi phải xem xét lại
  127. khi chúng tôi viết kịch bản, chúng tôi
  128. nên quan tâm đến những nước khác
    trên thế giới nữa.
  129. Điều này khiến thế giới gần nhau hơn.
  130. Tôi không chắc nữa.
  131. Tôi nghĩ tôi nên thúc đẩy ý tưởng rằng
    thế giới là một mảnh đất chung,
  132. và các kịch bản cũng chia sẻ
    quan điểm này.
  133. Chúng ta không khác nhau.
  134. CS: Chị là người tiên phong, như tôi biết,

  135. đưa ra những cách hay để ra mắt các
    chương trình mới.
  136. Ý tôi là, khi chị đưa ra TV series
    "Scandal" năm 2012,
  137. rất nhiều người ủng hộ series này
    trên Twitter
  138. lượt "like" trên Twitter
    nhiều chưa từng có.
  139. Vậy chị có ý tưởng nào
  140. khi phát hành TV series tiếp theo không?
  141. Chị nghĩ mọi chuyện sẽ như thế nào?
  142. SR: Chúng tôi có vài ý tưởng rất hay.

  143. Chúng tôi có show "Still Star-Crossed"
    phát sóng mùa hè này.
  144. Chúng tôi lên nhiều
    ý tưởng hay cho nó.
  145. Tôi không chắc có đủ thời gian
    thực hiện không,
  146. nhưng tôi nghĩ sẽ thú vị.
  147. Nhưng ý tưởng phát sóng
    trực tiếp trên Twitter
  148. thật sự là rất hấp dẫn.
  149. Chúng tôi không biết rằng mọi người sẽ
    bình luận trực tiếp.
  150. Nhưng các fan là một phần của
    chương trình,
  151. giống như họ quây quần bên lửa trại
  152. khi họ cùng trên Twitter,
  153. và họ trò chuyện với nhau,
  154. chia sẻ trải nghiệm.
  155. Việc biến những điều này thành hiện thực,
  156. và tìm cách để mọi người đều tham gia
  157. là điểm mấu chốt.
  158. CS: Vậy thì, chị có trong tay nhiều
    nhà biên kịch,

  159. nhưng chỉ một vài trong số họ vượt trội
  160. và thu hút khán giả,
  161. vậy chị trả thù lao như thế nào?
  162. SR: Tôi suy nghĩ đến vấn đề này rất nhiều.

  163. Tôi định trả theo lượng đăng kí xem?
  164. Kiểu như người xem sẽ nói "Tôi sẽ xem
    phim của tác giả này" - và chúng tôi
  165. dựa trên lượng đăng kí xem
    để trả.
  166. CS: Tôi nghĩ chúng ta nên mua hộ chiếu
    đến Vùng đất Shonda!

  167. SR: Cũng không hẳn thế.
    Tôi sẽ còn nhiều việc phải làm đây.

  168. Tôi nghĩ có rất nhiều cách khác nhau,
  169. nhưng tôi chưa biết chắc.
  170. Ý tôi là tôi sẽ thẳng thắn nói rằng
    các nhà biên kịch
  171. không hẳn là phải ưa thích việc
    thành nhà phân phối tác phẩm
  172. bởi vì điều mà tôi luôn muốn làm
    chính là
  173. sáng tác kịch bản.
  174. Tôi rất mê sáng tác.
  175. Tôi muốn được trả tiền
  176. theo công sức của tôi,
    và việc tìm được người
  177. để trả theo năng lực rất khó.
  178. Nhưng mặt khác tôi lại đồng thời muốn
  179. những người làm việc với tôi
  180. và người làm việc cho tôi
  181. đều được trả đủ để họ
    trang trải cuộc sống.
  182. Vì vậy việc trả thù lao như thế nào
    lại càng khó.
  183. CS: Còn về công nghệ mới như
    VA (thực tế ảo)

  184. hay AR (thực tế ảo tăng cường)?
  185. Tôi thấy những công nghệ này rất hay
    vì ta không cần phải xem quá nhiều,
  186. ta có thể xem nhanh.
  187. Vậy chị thấy những công nghệ này
    có ích gì cho nghề biên kịch?
  188. SR: Năm ngoái tôi dành nhiều thời gian

  189. để tìm hiểu các công nghệ này,
  190. tìm hiểu nhiều cách ứng dụng chúng.
  191. Tôi thấy chúng rất hấp dẫn
  192. vì tôi nghĩ hầu hết mọi người
  193. liên tưởng công nghệ này
    tới việc chơi game,
  194. họ liên tưởng
    đến cái gì chuyển động,
  195. và tôi nghĩ các công nghệ này
    có mối liên quan
  196. rất rõ ràng,
  197. cho các ý tưởng - như vậy,
  198. bạn ngồi đó và nói chuyện với Fitz,
  199. hoặc ít nhất ngồi đó nghe Fitz nói chuyện,
  200. Nhân vật tổng tống trong Scandal
  201. Fitzgerald Grant III
  202. khi nói về lý do ông đưa ra quyết định
  203. là một khoảnh khắc rất xúc động.
  204. Thay vì xem qua màn hình TV,
  205. bạn ngồi ngay đây cạnh ông ấy
    khi ông ấy đang nói chuyện.
  206. Bạn sẽ yêu mến ông ấy
  207. qua một cái màn hình TV.
  208. Hình dung bạn ngồi cạnh ông ấy,
  209. hoặc với nhân vật Huck đang
    chuẩn bị ám sát người nào đó.
  210. Thay vì có một cảnh
  211. anh ấy nói chuyện với nhân vật khác
    trong tích tắc,
  212. thì giờ anh ấy bước tới tủ đồ,
    quay qua bạn và nói với bạn
  213. việc sắp xảy ra và lý do anh ấy
    lo lắng và sợ hãi.
  214. Nó giống như trong rạp hát vậy,
    tôi không chắc nó có hiệu quả,
  215. và tôi đang hào hứng với ý tưởng như vậy
  216. và khán giả sẽ cảm thấy như thế nào.
  217. Nhào nặn ý tưởng này rất thú vị,
  218. và tôi nghĩ đối với khán giả của tôi,
    những người xem chương trình của tôi,
  219. phụ nữ độ tuổi 12 đến 75,
  220. sẽ có nhiều điều thú vị cho họ.
  221. CS: Vậy còn trải nghiệm
    của khán giả thì sao?

  222. Chị suy nghĩ thế nào về việc
  223. để khán giả có thể
    đi tới cảnh nào đó,
  224. sau đó quyết định
    chọn cuộc phiêu lưu của riêng mình.
  225. Như là sẽ đi tiếp với Fitz,
    hoặc là sẽ đi với...
  226. SR: À, kiểu như bạn tự chọn
    cuộc phiêu lưu của mình.

  227. Tôi nghĩ nhiều về điều này,
  228. và thấy không cần thiết vì tôi muốn
    kiểm soát mọi thứ.
  229. Bởi vì khi xem TV hoặc xem phim,
  230. tôi biết rằng một cốt truyện
    sẽ không hay
  231. khi tôi can thiệp nhiều vào
    những diễn biến của
  232. nhân vật của người khác.
  233. Nghĩa là nếu tôi có thể nói chị biết
    chính xác điều xảy ra với Walter White,
  234. thì thật tuyệt, nhưng mà như vậy
    không phải phim, như vậy không hấp dẫn.
  235. Nếu tôi đảm nhiệm cho cái kết của
    "The Sopranos",
  236. đó sẽ là một cái kết đẹp như mong đợi.
  237. nhưng cái kết như vậy lại không hợp,
    không mạch lạc.
  238. CS: Tôi không thể nào ngừng hình dung
    chuyện gì diễn ra.

  239. Xin lỗi, chị làm tôi hơi bối rối.
  240. SR: Nhưng cái hay ở đây là
    tôi không đoán trước được

  241. bởi vì Vince có kết cục riêng
  242. của anh ấy.
  243. Chị biết đấy, nếu chị là người quyết định
  244. việc Shark giành chiến thắng trong "Jaws"
  245. vậy thì chẳng còn gì để làm nữa.
  246. Môt câu chuyện phải được kể lại,
  247. bạn có thể cảm thấy giận giữ,
    cảm thấy muốn tranh cãi,
  248. và muốn biện luận.
  249. Đó là mục đích của truyện.
  250. Đó là nghệ thuật.
  251. Còn không thì đó chỉ là một game,
  252. game cũng là nghệ thuật,
    nhưng theo một cách rất khác.
  253. CS: Các game thủ cũng có quyền

  254. bình luận về chuyện gì đang xảy ra,
  255. đối với tôi đó là kiểu tụ tập hơn là
    kể chuyện.
  256. SR: Vâng đó cũng là một kiểu tụ tập,

  257. nhưng tôi lại không tính đó là
    kiểu kể chuyện,
  258. nhưng đó cũng tính là hình thức hội họp.
  259. CS: Thế còn về một sự thật rành rành

  260. là các chương trình đang rút ngắn hơn.
  261. Như chị biết đấy, Snapchat
    có một chương trình
  262. kéo dài chỉ một phút.
  263. SR: Thật thú vị.

  264. Tôi phần nào nghĩ chương trình như vậy
    mang tính
  265. thương mại, chúng được tài trợ.
  266. Nhưng một phần tôi nghĩ
  267. những chương trình đó
    cũng rất tuyệt.
  268. Nếu bạn tưởng tượng hầu hết
  269. chúng ta đều xem TV trên điện thoại,
  270. nếu bạn nghĩ tới những nước như Ấn Độ
  271. nơi người ta đặt các nguồn lực
  272. và các thành phẩm, thì việc ngắn hơn
  273. có lẽ sẽ tốt.
  274. Nếu bạn có thể khiến người xem
    trả tiền cho nội dung ngắn,
  275. các nhà phân phối sẽ tìm ra cách
    kiếm thêm nhiều tiền.
  276. Nếu bạn làm được chương trình
  277. tốn ít tiền hơn,
  278. và nếu bạn 14 tuổi,
  279. độ tập trung ngắn,
    như con gái tôi chẳng hạn,
  280. thì bạn muốn xem chương trình ngắn,
    bạn sẽ muốn làm
  281. chương trình ngắn.
  282. Và nếu bạn làm hay,
    cho dù là chỉ tường thuật thôi,
  283. người ta cũng sẽ coi cho dù
    nó là cái gì.
  284. CS: Tôi vui vì chị nhắc đến con gái,

  285. vì tôi đang tự hỏi bọn trẻ
    sẽ giải trí như thế nào
  286. và không chỉ giải trí, mà còn
  287. tìm tin tức ra sao.
  288. Ý tôi là bọn trẻ được cho xem

  289. các chương trình được chiếu sẵn trên TV.
  290. Chị nghĩ làm thế nào chúng ta thay đổi
    điều này và khiến mọi người hiểu nhau hơn?
  291. SR: Cách tôi thay đổi điều này

  292. hoàn toàn khác so với cách người
    khác thực hiện.
  293. CS: Chị cứ thoải mái nói đi.

  294. SR: Tôi thật sự chưa nghĩ ra sẽ
    làm thế nào trong tương lai.

  295. Bọn trẻ nhà tôi trở thành vật thí nghiệm
    cho các chương trình của tôi.
  296. Chúng tôi vẫn làm cái gọi là
    "mùa hè Amish"
  297. tôi tắt các thiết bị điện tử,
  298. cất hết máy tính các thứ đi,
  299. và nghe chúng ta hét cho tới khi
    chúng chịu yên,
  300. một mùa hè không có điện thoại máy tính.
  301. Nhưng thật sự tôi thấy rất khó
  302. khi không có các đồ điện tử.
  303. Chúng ta mê xem những thứ
    chúng ta làm,
  304. và chúng ta còn không nhận ra
    chúng ta chỉ thích
  305. theo ý chúng ta.
  306. Chị biết đấy, thời buổi này
  307. chị xem các feed,
  308. và chị có thể chỉnh sửa để xem các
  309. feed theo ý mình,
  310. Và mình cảm thấy bản thân mình lúc nào
    cũng đúng.
  311. Vậy làm sao chúng ta nhận thức được?
  312. Chúng ta sẽ cảm thấy phiền hà,
  313. có lẽ chúng ta đang trở nên
  314. quá ư là...
  315. Tôi không có ý chỉ trích nhiều,
  316. nhưng đúng thật là chúng ta đang
    trở nên ngốc nghếch hơn.
  317. (Cyndi cười)

  318. CS: Chị có thể kể cho chúng tôi
    những phần chị sửa chữa

  319. cho các kịch bản không?
  320. SR: Tôi nghĩ rất nhiều về thực tế rằng
    TV có sức mạnh giáo dục mọi người

  321. theo một cách rất hiệu quả.
  322. Khi bạn xem TV,
  323. bạn thấy người ta có các chương trình
    nghiên cứu y tế.
  324. Tôi nghĩ là 87% mọi người
  325. có được các kiến thức về y khoa
    thông qua
  326. các bộ phim y khoa,
  327. hơn là qua các bác sĩ
  328. hay các bài báo.
  329. Chúng tôi làm việc chăm chỉ để mang lại
    sự chính xác, khi chúng tôi sai lầm,
  330. chúng tôi thấy có lỗi, như chúng tôi
    làm việc gì xấu vậy,
  331. nhưng chúng tôi cung cấp nhiều
    thông tin hay về y khoa.
  332. Có rất nhiều cách cung cấp thông tin
    trong những bộ phim.
  333. Người ta thích giải trí,
  334. họ không thích đọc báo lắm,
  335. và có nhiều cách để đưa các thông tin
    vào bộ phim,
  336. không hề máy móc,
  337. mà theo cách cách rất thú vị và
    thông minh,
  338. không hề thiên vị,
  339. rất trung thực.
  340. Thật mới lạ nếu phim truyền hình
  341. là nơi chúng ta cung cấp tin tức.
  342. CS: Nghe có vẻ kì lạ,

  343. nhưng tôi tổng hợp lại
    các truyện hư cấu mà chị viết
  344. đó có phải là một dự báo cho
    phần phim này không?
  345. SR: Chị biết đấy, "Scandal" gây nhiều
    phiền toái cho tôi vì lí do này.

  346. Bộ phim này kể về chính trị
    hỗn loạn như thế nào.
  347. Cách chúng tôi hay làm để
    bàn về bộ phim là
  348. mọi người tập trung vào kịch bản,
  349. chúng tôi đọc mọi thứ,
    chia sẻ về mọi thứ.
  350. Chúng tôi có nhiều bạn bè ở Washington,
  351. chúng tôi suy xét kĩ lưỡng về kịch bản.
  352. Chúng tôi ngồi trong phòng suy nghĩ
  353. chuyện gì xảy ra nếu bánh xe
    trật đường ray
  354. và mọi thứ hỗn loạn.
  355. Mọi thứ lúc đó thật tuyệt,
  356. ngoại trừ việc bây giờ nó đúng là
    bánh xe trật khỏi đường ray
  357. và mọi việc trở nên điên rồ,
  358. những điều chúng tôi suy nghĩ
    đều xảy đến.
  359. Ý tôi là phần mùa này
  360. sẽ kết thúc với tình hình Nga kiểm soát
    cuộc bầu cử Mỹ
  361. chúng tôi đã xong kịch bản rồi,
  362. tất cả đều sẵn sàng,
  363. sau đó nước Nga đúng là bị nghi ngờ
    có dính líu đến bầu cử Mỹ
  364. và chúng tôi đột nhiên phải
    thay đổi kịch bản.
  365. Tôi đi sâu vào kịch bản:
  366. "Đó là cảnh người phụ nữ bí ẩn
    bắt đầu nói tiếng Nga?"
  367. Chúng tôi phải sửa lại
    và xem xem phải làm gì tiếp theo.
  368. Cảnh này phải đến từ việc ngoại suy
  369. từ tình huống chúng tôi nghĩ là
    sẽ xảy ra,
  370. hoặc là một tình huống bất ngờ.
  371. CS: Tuyệt quá.

  372. Như vậy chị tìm kiếm các nhà viết kịch
    ở Mỹ hay ở đâu?
  373. Hiện nay ai viết kịch hay?
  374. SR: Tôi không biết nữa, có nhiều
    người giỏi ngoài kia.

  375. Truyền hình Anh rõ ràng là rất tuyệt,
  376. họ luôn làm mọi thứ thú vị.
  377. Tôi không xem TV nhiều,
  378. chủ yếu là vì tôi rất bận rộn.
  379. Và tôi cũng không muốn xem TV nhiều,
  380. thậm chí là truyền hình Mỹ
  381. bởi vì mọi thứ trên TV sẽ từ từ thấm vào
    đầu tôi.
  382. Tôi lại tự hỏi
  383. tại sao các nhân vật của chúng tôi không
    đeo vương miện và nói về ngai vàng.
  384. Tôi muốn điên luôn.
  385. Vì vậy tôi cố gắng không xem nhiều
    cho tới khi phần phim kết thúc.
  386. Nhưng tôi nghĩ truyền hình châu Âu còn
    nhiều điều thú vị lắm.
  387. Tôi đã từng đến International Emmys
  388. tìm xem họ chiếu cái gì
  389. và tôi rất ngạc nhiên.
  390. Có vài chương trình tôi muốn coi
    và muốn tìm hiểu.
  391. CS: Chị có hình dung -

  392. tôi biết là chị không nghĩ nhiều
    về công nghệ,
  393. nhưng vài năm trước ở đây tại TED
    có một người trình bày về việc
  394. thấy trước rằng mọi người
  395. sẽ đeo kính Google và xem các chương trình
    của chị ngay trước mắt?
  396. Chị có bao giờ tưởng tượng viễn cảnh
  397. giống như là một cô bé ngồi trong sàn bếp
  398. trong nhà của ba mẹ chị,
  399. trước đây hay bây giờ chị có bao giờ
    suy nghĩ về cách
  400. truyền thông khác chưa?
  401. SR: Các truyền thông khác

  402. để kể chuyện, ngoài sách?
  403. Khi trưởng thành tôi luôn muốn là
    Toni Morrison,
  404. Tôi chưa bao giờ nghĩ về truyền hình.
  405. Vì vậy tôi luôn hào hứng với ý tưởng
    là thế giới trở nên rộng hơn
  406. và có rất nhiều cách kì diệu
  407. để tạo nên mọi thứ.
  408. Tôi luôn muốn là người đầu tiên
    thử nó.
  409. Các khả năng là vô tận và thần kì.
  410. Tôi rất thích.
  411. Đối với tôi chúng ta giống như trong
    thời kì ở miền Viễn Tây,
  412. không ai biết là chúng ta sẽ ra sao.
  413. Chúng ta có thể để câu chuyện của mình
  414. ở bất kì đâu.
  415. Và một khi chúng ta biết cách tận dụng
    công nghệ cho việc
  416. sáng tác kịch bản,
  417. các khả năng là vô tận.
  418. CS: Công nghệ cũng cho phép chúng ta

  419. xem liên tục các tập phim,
    gần đây người ta hay nói về việc này,
  420. kể từ khi chị làm các bộ phim phải không?
  421. Vậy chị nghĩ việc có thể xem liên tục
    sẽ ảnh hưởng đến viết kịch ra sao?
  422. Chị luôn có sẵn kế hoạch cho cả phần phim
    đúng không?
  423. SR: Không hẳn, tôi chỉ luôn biết
    kết thúc của phần phim ở đâu.

  424. Vậy nên với tôi,
  425. có điều tôi muốn nói là
  426. tôi có một bộ phim kéo dài 14 phần
  427. sẽ có những khán giả theo dõi
    suốt 14 phần,
  428. có những cô bé 12 tuổi tôi gặp ở cửa hàng
  429. xem tới 297 tập trong ba tuần.
  430. Nghiêm túc mà nói, họ cảm thấy
    đó là một trải nghiệm rất khác,
  431. bởi vì họ sống với một thứ
  432. chỉ trong một thời gian ngắn,
  433. họ mê mẩn,
  434. và bộ phim rất cuốn hút,
  435. nói theo cách khác thì giống như
  436. bộ phim cứ tiếp diễn, không dừng.
  437. CS: Giống như là ta đi du lịch tới
    nước khác rồi trở về phải không?

  438. SR: Cảm giác như chúng ta đọc xong một
    cuốn tiểu thuyết quá hay.

  439. Tôi nghĩ đó là cái hay của trải nghiệm.
  440. Bạn không cần phải coi bộ phim nào
    14 mùa liên tiếp.
  441. Tất cả mọi thứ không nhất thiết
    luôn theo quy tắc.
  442. CS: Có nội dung nào cô nghĩ là không nên
    đụng tới không?

  443. SR: Tôi nghĩ là không.

  444. Khi nghĩ về kịch bản, tôi nghĩ đến
    nhân vật, hành động của nhân vật.
  445. Nhân vật nào cần làm việc gì để
    thúc đẩy họ tiến về phía trước.
  446. Vì vậy tôi không bao giờ nghĩ nhiều
    về chủ đề,
  447. khi các tác giả vào phòng làm việc
    đưa cho tôi chủ đề,
  448. tôi nói: "Bạn không nói tiếng Anh hả."
  449. Ý tôi là tác giả đó
  450. không hiểu cách tôi làm.
    Tôi cần nhân vật thật,
  451. chứ không phải chủ đề.
  452. Tôi không biết là có cách nào
    khiến tôi làm phim
  453. mà chỉ dựa vào chủ đề
    chứ không phải nhân vật.
  454. CS: Thật hay. Vậy thì chị nghĩ
    chừng nào chị sẽ -

  455. chị biết đấy, chị lên kế hoạch cho phim
    Planned Parenhood,
  456. có liên quan đến chiến dịch
    tranh cử của Hillary Clinton.
  457. Chừng nào chị sẽ sử dụng bộ phim của chị
  458. trong thế giới thực
  459. để tạo sự thay đổi?
  460. SR: Chị biết đấy,

  461. đó là một chủ đề gay go cho tôi,
  462. tôi cảm thấy thiếu một
  463. tình huống hấp dẫn.
  464. Chị biết đấy,
    có rất nhiều nhà đài
  465. không có một kịch bản hay
  466. cho họ dựng phim.
  467. Các chương trình sẽ hay hơn
  468. nếu có kịch bản hay.
  469. Đảng dân chủ có thể làm nhiều việc
  470. khi họ có chiến dịch hay.
  471. Khác biệt có thể xảy ra khi sử dụng
  472. kịch bản tốt,
  473. đó không phải là điều không thể.
  474. Đó chính xác là điều tôi muốn nói.
  475. Tôi biết là như vậy,
  476. và đó cũng là công việc của tôi.
  477. CS: À vâng.

  478. Hãy cảm ơn Shonda nào.
    SR: Xin cảm ơn.

  479. (Vỗ tay)