Vietnamese feliratok

← 12-21 Resource IDs

Beágyazókód kérése
13 Languages

Showing Revision 2 created 11/11/2015 by Fran Ontanaya.

  1. Bây giờ bạn đã biết tài nguyên Android là gì,
  2. và bạn có thể lưu trữ chúng trong các thư mục khác nhau.
  3. Chúng ta hãy trao đổi về cách thức mà bạn có thể truy cập thực sự vào tài nguyên mà bạn lưu trức trong
  4. các thư mục đó.
  5. Khi ứng dụng của bạn được biên dịch, có một công cụ trong Android có tên là AAPT.
  6. Và công cụ đó tạo ra lớp R.
  7. Đây đơn giản chỉ là một tệp R.Java, và tôi sẽ chỉ chọn bạn một ví dụ tiếp theo.
  8. Tệp này chứa ID tài nguyên cho tất cả các tài nguyên trong thư mục S của bạn, vì vậy
  9. đối với những tài nguyên bạn đã thêm vào, sẽ có một ID để tham chiếu đến nó.
  10. ID này có định dạng dựa trên loại tài nguyên, do đó đối với
  11. tất cả tài nguyên Java là đồ hoạ thì sẽ định dạng theo R.drawable.
  12. Đối với tất cả tài nguyên chuỗi thì sẽ theo định dạng
  13. tên R.string.resource mà sẽ là xin chào trong trường hợp này.
  14. Lưu ý rằng có hai cách để bạn truy nhập tài nguyên.
  15. Trong mã lệnh Java thì ID sẽ theo định dạng R.resource type.resource có tên là In XML
  16. mặc dù, ID tuân theo ký hiệu, do đó ID có thể là @ và sau đó là kiểu tài nguyên
  17. có thể là chuỗi dấu gạch chéo, và sau đó là tên tài nguyên tức xin chào.
  18. Dưới đây là một số ví dụ nữa về các kiểu tài nguyên khác nhau và cách truy nhập vào chúng.
  19. Chỉ có một vài kiểu tài nguyên phổ biến,
  20. nhưng còn rất nhiều kiểu khác nữa.
  21. Bạn luôn bắt đầu với chữ R, dấu chấm,
  22. và sau đó là kiểu tài nguyên, dấu chấm, và rồi tên tài nguyên.
  23. Và tên tài nguyên là bất kể tên nào bạn gán cho nó.
  24. Và sau đó trong XML bạn có @ và sau đó kiểu tài nguyên, dấu gạch chéo,
  25. và sau đó tên của tài nguyên.
  26. Chúng ta hãy dành một chút thời gian để tìm thất cả ID tài nguyên trong
  27. tệp Java hoạt động chính của chúng ta.
  28. Tôi sẽ mở lệnh tìm kiếm trong Android Studio.
  29. Tôi sẽ sử dụng phím Cmd+F, hoặc bạn có thể sử dụng phím Ctrl+F nếu bạn sử dụng Windows.
  30. Trường tìm kiếm bật lên ở đây.
  31. Tôi sẽ tìm chữ cái R viết hoa chấm, và
  32. Sau đó nhấn vào các trường hợp phù hợp, do đó chỉ các trường hợp chữ cái R viết hoa mới được tìm thấy.
  33. ID đầu tiên tìm thấy là tham chiếu r.layout.activity_main.
  34. Điều này rất thú vị bởi vì chúng ta đang tham chiếu đến tệp layout
  35. hoạt động chính.
  36. Đây thực sự là cách mà hoạt động chính tải tệp XML.
  37. Như vậy có tuyệt không chứ?
  38. Chúng ta cùng xem tham chiếu tiếp theo.
  39. Được.
    Trong phương pháp displayQuantity,
  40. Chúng ta có tham chiếu đến R.id.quantity_text_view.
  41. Như vậy IN này tham chiếu đến ViewId.
  42. Cụ thể là, TextView mà hiển thị số lượng.
  43. Hi vọng rằng một số câu đố này sẽ liên quan đến nhau.
  44. Thông qua việc tham chiếu tới dạng xem này trong mã lệnh Java.
  45. Chúng ta có thể cập nhật dạng xem trong khi ứng dụng đang chạy để hiển thị numberOfCoffees này.
  46. Chúng ta cùng xem xét tệp xuất hiện tiếp theo.
  47. OK, trong phương pháp displayMessage
  48. chúng ta thấy một tham chiếu tới R.id.order_summary_text_view.
  49. Ở đây có vẻ giống như chúng ta đang cố gắng tham chiếu đến dạng xem văn bản mà hiển thị
  50. tóm tắt đặt hang, do đó chúng ta có thể cập nhật thông tin này.