Return to Video

01-17 Android Software Stack and Gradle

  • 0:01 - 0:04
    Sự đơn giản của việc click run và app của bạn xuất hiện trên emulator,
  • 0:04 - 0:08
    ẩn chứa rất nhiều sự phức tạp. Nhớ rằng Android là một full software stack,
  • 0:08 - 0:12
    đáy là Linux Kernel,
  • 0:12 - 0:16
    nó sẽ xử lý các tác vụ level thấp như hardware fibers và panel management.
  • 0:16 - 0:21
    Ở trên nó là một vài core libraries C/C++ như libsc
  • 0:21 - 0:26
    và SQLite và the Android Runtime. Nó bao gồm Android libraries
  • 0:26 - 0:31
    và Máy ảo Android, Dalvik hay gần đây là ART. Ứng dụng của bạn
  • 0:31 - 0:36
    sẽ chạy trong máy ảo của chính nó sử dụng các classes và services được cung cấp bởi VM
  • 0:36 - 0:41
    ở application framework. Ở trên đó là application layer,
  • 0:41 - 0:45
    nó gồm app của bạn và mọi app khác được cài trên thiết bị,
  • 0:45 - 0:49
    vì vậy khi bạn click Run ở Android Studio, điều đầu tiên xảy ra là code của bạn
  • 0:49 - 0:53
    được compile thành byte code mà có thể chạy trong Android Virtual Machine.
  • 0:53 - 0:58
    Sau đó nó sẽ được cài lên thiết bị. Ở Android Studio,
  • 0:58 - 1:02
    việc này được làm bằng cách sử dụng gradle, một build tool kit để quản lý các ràng buộc
  • 1:02 - 1:04
    và cho phép bạn định nghĩa build logic riêng.
  • 1:04 - 1:10
    Bạn có thể bắt đầu build gradle ở IDE bằng việc chọn make project.
  • 1:10 - 1:13
    Bạn cũng có thể làm bằng cách vào build menu và chọn make project,
  • 1:13 - 1:17
    hoặc bạn sử dụng gradle console để quan sát bất kỳ logss hay build errors,
  • 1:17 - 1:22
    hoặc mở gradle tasks window để thấy bất kỳ tasks nào có sẵn
  • 1:22 - 1:25
    Double click vào bất kỳ cái nào sẽ chạy nó. Việc này cũng sẽ hoạt động ở command line nữa,
  • 1:25 - 1:29
    một khi bạn đến được gốc của project folder,
  • 1:29 - 1:35
    bạn có thể chạy gradlew tasks để thấy tất cả tasks mà bạn có thể chạy.
  • 1:35 - 1:39
    Bạn có thể học thêm về Gradle bằng cách kiểm tra các links ở instructor notes. Còn bây giờ,
  • 1:39 - 1:43
    nhớ rằng chúng ta bắt đầu với project, cái mà gradle sẽ builds
  • 1:43 - 1:48
    và đóng gói byte code và các tài nguyên kèm theo như các hình ảnh,
  • 1:48 - 1:53
    các chuỗi, và uixml thành một gói ứng dụng. Nó được gọi là APK,
  • 1:53 - 1:57
    và nó là một loại đặc biệt của zip file. Một khi bạn có file APK của bạn,
  • 1:57 - 2:02
    nó đã được signed và được đẩy tới thiết bị dùng Android Debug Bride hay ADB,
  • 2:02 - 2:07
    Nếu chúng ta quay lại terminal, bạn có thể thấy ADB cho phép bạn tác động và debug apps
  • 2:07 - 2:11
    trên bất kỳ thiết bị nào, thiết bị thật hay ảo. Ví dụ như thêm hay lấy file ra,
  • 2:11 - 2:14
    xem logcat output, hay thậm chí là chạy một remote shell
  • 2:14 - 2:19
    Vì vậy, một khi Android's GDO có ADB được cài đặt APK,
  • 2:19 - 2:23
    nó lại sử dụng ADB để chạy app bằng việc gửi các stock command qua remote shell,
  • 2:23 - 2:27
    bằng việc nhận diện package và class name của main activity của bạn.
Cím:
01-17 Android Software Stack and Gradle
Leírás:

more » « less
Video Language:
English
Team:
Udacity
Projekt:
UD853 - Developing Android Apps
Duration:
02:29

Vietnamese subtitles

Felülvizsgálatok