Return to Video

12-08 Inputs to a Method

  • 0:00 - 0:01
    Chờ đã.
  • 0:01 - 0:02
    Sao vậy?
  • 0:02 - 0:05
    Tại sao tự nhiên lại biến thành
    chương trình nấu ăn thế này?
  • 0:05 - 0:07
    Vì chúng ta phải nói về phương thức?
  • 0:07 - 0:09
    Cậu giải thích được không,
    Rachael Ray?
  • 0:09 - 0:12
    [CƯỜI] Chà, thế cậu
    đã bao giờ nướng bánh chưa?
  • 0:12 - 0:13
    Tôi từng ăn bánh rồi.
  • 0:13 - 0:14
    Ok.
  • 0:14 - 0:16
    Thế là cậu đủ tiêu chuẩn
    làm việc này rồi.
  • 0:16 - 0:17
    Được rồi.
  • 0:17 - 0:20
    Tất cả những gì cậu cần làm để làm
    một chiếc bánh là cho bột, đường.
  • 0:20 - 0:21
    - Các nguyên liệu.
    - Nguyên liệu.
  • 0:21 - 0:22
    - Đúng.
    - Phải rồi.
  • 0:22 - 0:25
    Và sau đó tuân theo
    những chỉ dẫn trong công thức.
  • 0:25 - 0:28
    Ok.
    Và thế là xong một cái bánh.
  • 0:28 - 0:30
    Như thế này hả?
  • 0:30 - 0:31
    Đúng rồi.
  • 0:31 - 0:32
    Ừ.
    Chà, cậu có thể
  • 0:32 - 0:34
    liên hệ với phương thức
    lần nữa được không?
  • 0:34 - 0:35
    Tất nhiên rồi.
    Đương nhiên với
  • 0:35 - 0:37
    một phương thức,
    bạn phải cho đầu vào.
  • 0:37 - 0:40
    Như chúng ta đã làm với khối lượng
    cho phương thức hiển thị phải không?
  • 0:40 - 0:44
    Đúng, và rồi cậu thực hiện
    theo chỉ dẫn của phương thức.
  • 0:44 - 0:46
    Ok, vậy giống như công thức làm bánh?
  • 0:46 - 0:49
    Ừ, sau đó cậu sẽ có
    đầu ra trả lại.
  • 0:49 - 0:52
    Đầu ra ư, ngon phết nhỉ.
  • 0:52 - 0:56
    [CƯỜI]
    Hãy cùng xem thêm thông tin
  • 0:56 - 0:58
    về tham số đầu vào
    cho các phương thức.
  • 0:58 - 1:01
    Tôi sẽ tìm kiếm trên Google
    với từ khóa tham số phương thức Java.
  • 1:01 - 1:04
    Kết quả đầu tiên có vẻ được
    nên tôi sẽ bấm vào đó.
  • 1:04 - 1:08
    Bài viết này nói về việc
    thêm thông tin vào trong phương thức.
  • 1:08 - 1:12
    Đây là một đoạn code nhỏ lập trình khỏan
    thanh toán tiền vay mua nhà hàng tháng.
  • 1:12 - 1:17
    Nó có bốn tham số đầu vào,
    tiền thuê, lãi suất, giá trị tương lai
  • 1:17 - 1:20
    của khoản vay, cũng như số lượng các kỳ
    và kỳ hạn của khoản vay.
  • 1:20 - 1:25
    Và trong phương thức này, ta thấy
    ta có thể sử dụng các tham số đầu vào
  • 1:25 - 1:28
    giống như các biến
    trong toán học.
  • 1:28 - 1:30
    Khi ta gọi phương thức
    tính khoản thanh toán,
  • 1:30 - 1:34
    chúng ta phải đảm bảo rằng mình
    nhập vào đúng dữ liệu, theo đúng thứ tự.
  • 1:34 - 1:37
    Vì vậy giá trị khoản vay phải ở đâu tiên,
    sau đó đến lãi suất và cứ thế.
  • 1:37 - 1:38
    Trong câu hỏi ở phần này,
  • 1:38 - 1:42
    bạn sẽ có cơ hội để kiểm chứng
    bài viết này một cách kỹ càng hơn.
  • 1:42 - 1:44
    Trong mục thực thi chính của
    ứng dụng Java,
  • 1:44 - 1:47
    chúng ta sẽ thay đổi phương thức
    hiển thị khối lượng và
  • 1:47 - 1:50
    tham số đầu vào
    để giúp các bạn thực hành.
  • 1:50 - 1:53
    Lưu ý rằng trong phương thức giảm
    trong ứng dụng của chúng ta,
  • 1:53 - 1:55
    cái mà chúng ta gọi là
    phương thức hiển thị khối lượng,
  • 1:55 - 1:59
    chúng ta đang sử dụng biến số lượng
    làm đầu vào cho phương thức này.
  • 1:59 - 2:01
    Nhưng tham số đầu vào
    được gọi là 'number', vì vậy
  • 2:01 - 2:04
    mỗi khi chúng ta muốn đề cập đến
    đầu vào này, ta chỉ cần nói number.
  • 2:04 - 2:08
    Về mặt nguyên lý, ta có thể sử dụng
    biến số lượng toàn cầu trong
  • 2:08 - 2:11
    phương thức này, thay vì
    sử dụng nó như tham số đầu vào.
  • 2:11 - 2:14
    Nhưng để dạy các bạn về
    tham số đầu vào,
  • 2:14 - 2:16
    hãy cứ làm như vậy.
  • 2:16 - 2:19
    Tôi có thể sửa phần triệu gọi này
    thành phương thức hiển thị số lượng
  • 2:19 - 2:21
    vì vậy đầu vào của
    chúng ta là số 30.
  • 2:21 - 2:27
    Điều này vẫn hợp lệ vì nó vẫn khớp
    với định dạng dữ liệu đầu vào.
  • 2:27 - 2:29
    Do vậy trong phương thức giảm mà
    chúng ta gọi là hiển thị số lượng,
  • 2:29 - 2:33
    nó sẽ nhảy xuống đây,
    thực hiện theo chỉ dẫn, và
  • 2:33 - 2:35
    biến number sẽ có
    giá trị bằng 30.
  • 2:35 - 2:40
    Tôi sẽ chạy thử trên thiết bị để bạn thấy
    bây giờ nếu tôi chạy nút trừ
  • 2:40 - 2:43
    trên ứng dụng, nó sẽ
    hiển thị giá trị 30 ở đây.
  • 2:43 - 2:44
    Để tôi thử xem.
  • 2:45 - 2:48
    Đây.
    Và nó diễn ra đúng như thế.
  • 2:48 - 2:52
    Tôi cũng có thể tạo một biến khác và dùng
    nó làm đầu vào cho phương thức này.
  • 2:52 - 2:56
    Ở đây tôi đã tạo một biến
    nội bộ gọi là someQuantity và
  • 2:56 - 2:57
    tôi đặt nó bắt đầu từ 100.
  • 2:57 - 3:00
    Tôi dùng biến này
    làm đầu vào cho phương thức,
  • 3:00 - 3:04
    và giờ thì biến number ở đây
    đang có giá trị là 100.
  • 3:04 - 3:06
    Tôi sẽ chạy thử trên thiết bị.
  • 3:06 - 3:10
    Giờ tôi kỳ vọng khi bấm vào nút trừ,
    số lượng sẽ được cập nhật thành 100.
  • 3:11 - 3:12
    Và đúng thế.
  • 3:12 - 3:15
    Đây chỉ là một vài thứ
    mà bạn có thể thử
  • 3:15 - 3:18
    khi nhập những đầu vào
    khác nhau vào một phương thức.
  • 3:18 - 3:20
    Khi làm việc với tham số đầu vào,
  • 3:20 - 3:23
    một thuật ngữ mà bạn
    hay gặp là đối số.
  • 3:23 - 3:24
    Khi bạn gọi một phương thức,
  • 3:24 - 3:28
    những dữ liệu đầu vào được nhập vào
    phương thức đó gọi là đối số.
  • 3:28 - 3:29
    Thuật ngữ này khá buồn cười.
  • 3:29 - 3:32
    Vì khi bạn nghe đối chọi,
    bạn sẽ nghĩ tới việc la mắng
  • 3:32 - 3:33
    và nguyền rủa lẫn nhau.
  • 3:33 - 3:34
    Nhưng ở đây thì khác.
  • 3:34 - 3:37
    Đối số chỉ đơn giản là đầu vào
    được nhập vào trong một phương thức.
  • 3:37 - 3:42
    Tham số đầu vào là những đầu vào
    thực tế được xác định khi gọi phương thức.
  • 3:42 - 3:45
    Chúng là những biến được sử dụng
    trong phương thức của bạn.
  • 3:45 - 3:48
    Như vậy, có chút khác biệt giữa tham số
    đầu vào và đối số.
  • 3:48 - 3:50
    Dù sao, hãy tiếp tục
    đọc bài viết và những
  • 3:50 - 3:53
    lưu ý của người hướng dẫn
    về tham số đầu vào.
  • 3:53 - 3:56
    Sau đó tiếp tục thử nghiệm
    code này trên ứng dụng.
  • 3:56 - 3:59
    Hãy bắt đầu bằng việc đổi tên
    tham số đầu vào number,
  • 3:59 - 4:01
    bên trong phần xác định
    phương thức hiển thị số lượng.
  • 4:01 - 4:04
    Đơn giản hãy tạo cho nó
    một tên biến khác.
  • 4:04 - 4:08
    Cứ như thế, khắc phục lỗi
    và chạy ứng dụng lần nữa.
  • 4:08 - 4:11
    Ở bài kiểm tra tiếp theo, hãy thử
    thay đổi định dạng dữ liệu
  • 4:11 - 4:15
    của tham số đầu vào number từ số nguyên
    thành thứ gì khác như chuỗi.
  • 4:15 - 4:19
    Hãy quan sát điều gì xảy ra và
    quay lại như lúc đầu.
  • 4:19 - 4:21
    Nếu bạn vẫn thích thử nghiệm thêm
    điều gì khác, cứ tự nhiên.
  • 4:21 - 4:23
    Ví dụ như, nếu bạn băn khoăn,
  • 4:23 - 4:26
    sẽ thế nào nếu mình làm x,
    thì đừng ngại thử nó.
Cím:
12-08 Inputs to a Method
Leírás:

more » « less
Video Language:
English
Team:
Udacity
Projekt:
UD837 - Android for Beginners
Duration:
04:27

Vietnamese subtitles

Felülvizsgálatok