Vietnamese feliratok

← Inputs to a Method

Beágyazókód kérése
14 Languages

Showing Revision 1 created 10/20/2015 by sp11.

  1. Chờ đã.
  2. Sao vậy?
  3. Tại sao tự nhiên lại biến thành
    chương trình nấu ăn thế này?
  4. Vì chúng ta phải nói về phương thức?
  5. Cậu giải thích được không,
    Rachael Ray?
  6. [CƯỜI] Chà, thế cậu
    đã bao giờ nướng bánh chưa?
  7. Tôi từng ăn bánh rồi.
  8. Ok.
  9. Thế là cậu đủ tiêu chuẩn
    làm việc này rồi.
  10. Được rồi.
  11. Tất cả những gì cậu cần làm để làm
    một chiếc bánh là cho bột, đường.
  12. - Các nguyên liệu.
    - Nguyên liệu.
  13. - Đúng.
    - Phải rồi.
  14. Và sau đó tuân theo
    những chỉ dẫn trong công thức.
  15. Ok.
    Và thế là xong một cái bánh.
  16. Như thế này hả?
  17. Đúng rồi.
  18. Ừ.
    Chà, cậu có thể
  19. liên hệ với phương thức
    lần nữa được không?
  20. Tất nhiên rồi.
    Đương nhiên với
  21. một phương thức,
    bạn phải cho đầu vào.
  22. Như chúng ta đã làm với khối lượng
    cho phương thức hiển thị phải không?
  23. Đúng, và rồi cậu thực hiện
    theo chỉ dẫn của phương thức.
  24. Ok, vậy giống như công thức làm bánh?
  25. Ừ, sau đó cậu sẽ có
    đầu ra trả lại.
  26. Đầu ra ư, ngon phết nhỉ.
  27. [CƯỜI]
    Hãy cùng xem thêm thông tin
  28. về tham số đầu vào
    cho các phương thức.
  29. Tôi sẽ tìm kiếm trên Google
    với từ khóa tham số phương thức Java.
  30. Kết quả đầu tiên có vẻ được
    nên tôi sẽ bấm vào đó.
  31. Bài viết này nói về việc
    thêm thông tin vào trong phương thức.
  32. Đây là một đoạn code nhỏ lập trình khỏan
    thanh toán tiền vay mua nhà hàng tháng.
  33. Nó có bốn tham số đầu vào,
    tiền thuê, lãi suất, giá trị tương lai
  34. của khoản vay, cũng như số lượng các kỳ
    và kỳ hạn của khoản vay.
  35. Và trong phương thức này, ta thấy
    ta có thể sử dụng các tham số đầu vào
  36. giống như các biến
    trong toán học.
  37. Khi ta gọi phương thức
    tính khoản thanh toán,
  38. chúng ta phải đảm bảo rằng mình
    nhập vào đúng dữ liệu, theo đúng thứ tự.
  39. Vì vậy giá trị khoản vay phải ở đâu tiên,
    sau đó đến lãi suất và cứ thế.
  40. Trong câu hỏi ở phần này,
  41. bạn sẽ có cơ hội để kiểm chứng
    bài viết này một cách kỹ càng hơn.
  42. Trong mục thực thi chính của
    ứng dụng Java,
  43. chúng ta sẽ thay đổi phương thức
    hiển thị khối lượng và
  44. tham số đầu vào
    để giúp các bạn thực hành.
  45. Lưu ý rằng trong phương thức giảm
    trong ứng dụng của chúng ta,
  46. cái mà chúng ta gọi là
    phương thức hiển thị khối lượng,
  47. chúng ta đang sử dụng biến số lượng
    làm đầu vào cho phương thức này.
  48. Nhưng tham số đầu vào
    được gọi là 'number', vì vậy
  49. mỗi khi chúng ta muốn đề cập đến
    đầu vào này, ta chỉ cần nói number.
  50. Về mặt nguyên lý, ta có thể sử dụng
    biến số lượng toàn cầu trong
  51. phương thức này, thay vì
    sử dụng nó như tham số đầu vào.
  52. Nhưng để dạy các bạn về
    tham số đầu vào,
  53. hãy cứ làm như vậy.
  54. Tôi có thể sửa phần triệu gọi này
    thành phương thức hiển thị số lượng
  55. vì vậy đầu vào của
    chúng ta là số 30.
  56. Điều này vẫn hợp lệ vì nó vẫn khớp
    với định dạng dữ liệu đầu vào.
  57. Do vậy trong phương thức giảm mà
    chúng ta gọi là hiển thị số lượng,
  58. nó sẽ nhảy xuống đây,
    thực hiện theo chỉ dẫn, và
  59. biến number sẽ có
    giá trị bằng 30.
  60. Tôi sẽ chạy thử trên thiết bị để bạn thấy
    bây giờ nếu tôi chạy nút trừ
  61. trên ứng dụng, nó sẽ
    hiển thị giá trị 30 ở đây.
  62. Để tôi thử xem.
  63. Đây.
    Và nó diễn ra đúng như thế.
  64. Tôi cũng có thể tạo một biến khác và dùng
    nó làm đầu vào cho phương thức này.
  65. Ở đây tôi đã tạo một biến
    nội bộ gọi là someQuantity và
  66. tôi đặt nó bắt đầu từ 100.
  67. Tôi dùng biến này
    làm đầu vào cho phương thức,
  68. và giờ thì biến number ở đây
    đang có giá trị là 100.
  69. Tôi sẽ chạy thử trên thiết bị.
  70. Giờ tôi kỳ vọng khi bấm vào nút trừ,
    số lượng sẽ được cập nhật thành 100.
  71. Và đúng thế.
  72. Đây chỉ là một vài thứ
    mà bạn có thể thử
  73. khi nhập những đầu vào
    khác nhau vào một phương thức.
  74. Khi làm việc với tham số đầu vào,
  75. một thuật ngữ mà bạn
    hay gặp là đối số.
  76. Khi bạn gọi một phương thức,
  77. những dữ liệu đầu vào được nhập vào
    phương thức đó gọi là đối số.
  78. Thuật ngữ này khá buồn cười.
  79. Vì khi bạn nghe đối chọi,
    bạn sẽ nghĩ tới việc la mắng
  80. và nguyền rủa lẫn nhau.
  81. Nhưng ở đây thì khác.
  82. Đối số chỉ đơn giản là đầu vào
    được nhập vào trong một phương thức.
  83. Tham số đầu vào là những đầu vào
    thực tế được xác định khi gọi phương thức.
  84. Chúng là những biến được sử dụng
    trong phương thức của bạn.
  85. Như vậy, có chút khác biệt giữa tham số
    đầu vào và đối số.
  86. Dù sao, hãy tiếp tục
    đọc bài viết và những
  87. lưu ý của người hướng dẫn
    về tham số đầu vào.
  88. Sau đó tiếp tục thử nghiệm
    code này trên ứng dụng.
  89. Hãy bắt đầu bằng việc đổi tên
    tham số đầu vào number,
  90. bên trong phần xác định
    phương thức hiển thị số lượng.
  91. Đơn giản hãy tạo cho nó
    một tên biến khác.
  92. Cứ như thế, khắc phục lỗi
    và chạy ứng dụng lần nữa.
  93. Ở bài kiểm tra tiếp theo, hãy thử
    thay đổi định dạng dữ liệu
  94. của tham số đầu vào number từ số nguyên
    thành thứ gì khác như chuỗi.
  95. Hãy quan sát điều gì xảy ra và
    quay lại như lúc đầu.
  96. Nếu bạn vẫn thích thử nghiệm thêm
    điều gì khác, cứ tự nhiên.
  97. Ví dụ như, nếu bạn băn khoăn,
  98. sẽ thế nào nếu mình làm x,
    thì đừng ngại thử nó.