YouTube

Got a YouTube account?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtitles

← 01-05 View

Get Embed Code
14 Languages

Showing Revision 2 created 10/22/2015 by Cat Tuong Mai Xuan.

  1. Bước đầu tiên là lựa chọn
    các view mà bạn muốn sử dụng.
  2. Trước hết tôi sẽ giải thích
    chính xác một view trong Android là gì.
  3. Nói một cách đơn giản, view là khoảng hình
    chữ nhật trên màn hình thể hiện nội dung.
  4. Nó có thể là một hình ảnh,
    một văn bản, một nút bấm,
  5. hay bất cứ thứ gì
    ứng dụng có thể hiển thị.
  6. Những view đơn lẻ này sẽ tạo nên thứ
    chúng ta gọi là layout của màn hình.
  7. Tất cả những gì bạn thấy và tương tác
  8. với ứng dụng được gọi là giao diện
    người dùng, viết tắt là UI.
  9. Có nhiều loại view với
    những cái tên khác nhau.
  10. Một view hiển thị văn bản
    được gọi là TextView.
  11. Đây là một số ví dụ.
  12. Một view thể hiện một hình ảnh được gọi
    là ImageView, và đây là một số ví dụ.
  13. Một view thể hiện một nút bấm
    được gọi là...nút bấm.
  14. Đây là một số ví dụ.
  15. Giờ, có rất nhiều kiểu view trong Android
    hữu dụng với người sử dụng
  16. nhưng chúng ta sẽ tập trung
    vào ba loại này trước.
  17. Lúc nãy tôi đã nói mỗi view là
    một hình chữ nhật trên màn hình,
  18. nhưng hình chữ nhật đó nằm ở đâu?
  19. Về mặt kỹ thuật thì chúng sẽ được ẩn đi,
    nhưng tôi sẽ vẽ ra
  20. để bạn có thể nhìn thấy giới hạn
    của các hình chữ nhật này.
  21. Bạn có thể thấy,
  22. bất cứ ứng dụng nào cũng có thể được
    chia nhỏ thành các view đơn lẻ.
  23. Nói cách khác, một view giống như
    một viên gạch bạn sử dụng
  24. để xây dựng layout
    cho ứng dụng của mình.
  25. Để giúp bạn hình dung rõ hơn về view
    như những hình chữ nhật trên màn hình,
  26. đây là một tình huống
    mà bạn thường gặp phải.
  27. Nếu bạn đã từng sử dụng những
    ứng dụng như paint hay Google drawings,
  28. thì có thể bạn đã từng phải thêm text box
    vào khung vẽ để gõ chữ vào đó.
  29. Nếu bạn nháy chuột ở bên ngoài nó,
  30. bạn không thể nhìn thấy viền bao của
    hình chữ nhật nhưng chúng vẫn ở đó.
  31. Và những đường viền này sẽ bắt đầu
    có ảnh hưởng khi bạn
  32. muốn làm những thứ như
    thêm màu nền hoặc
  33. thêm viền bao xung quanh nó, khi ấy
    kích cỡ của hình chữ nhật là một vấn đề.
  34. Tôi cũng muốn chỉ ra là tên các view này
    được viết dưới dạng camel case.
  35. Camel case nghĩa là sẽ không có
    khoảng cách giữa các từ, và
  36. chữ cái đầu của mỗi từ
    đều được viết hoa.
  37. Lý do nó được gọi là
    camel case là bởi vì
  38. viền ngoài của các chữ đi lên đi xuống
    giống như bướu của con lạc đà.
  39. Bạn sẽ nhìn thấy khá nhiều camel case
    trong suốt khóa học này.
  40. Được rồi, hãy thực hành
    với những gì bạn vừa học nào.
  41. Đây là ảnh chụp màn hình của ứng dụng
    email mới của Google, gọi là Inbox.
  42. Bạn có thể xác định các kiểu
    view khác nhau ở đây không?
  43. Để hỗ trợ bạn,
    tôi đã đánh dấu các phần view riêng lẻ.
  44. Ví dụ A,
  45. hãy cho tôi biết đây là một TextView,
    ImageView, hay là một nút bấm?
  46. Hãy làm tương tự với B,
    cũng như các view còn lại.