Vietnamese subtitles

← Tôi yêu đất nước đã từng phản bội tôi

Get Embed Code
32 Languages

Showing Revision 26 created 08/21/2014 by Nhu PHAM.

  1. Tôi là một cựu chiến binh
    của phi thuyền Enterprise.
  2. Tôi đã bay qua dải Ngân Hà,
  3. lái một chiếc phi thuyền khổng lồ
  4. với phi hành đoàn
  5. đến từ khắp nơi trên thế giới,
  6. nhiều chủng tộc khác nhau,
    nhiều nền văn hóa khác nhau,
  7. nhiều di sản khác nhau,
  8. và tất cả làm việc cùng nhau,
  9. sứ mệnh của chúng tôi
    là khám phá những thế giới mới lạ,
  10. tìm kiếm sự sống mới
    và những nền văn minh mới,
  11. chúng tôi dũng cảm
    đi đến những nơi chưa ai từng đến.
  12. Vâng -

  13. (Vỗ tay) -
  14. Tôi là cháu trai
    của những người Nhật Bản
  15. nhập cư vào nước Mỹ,
  16. những người dũng cảm
    đi đến một thế giới mới,
  17. để tìm kiếm những cơ hội mới.
  18. Mẹ tôi được sinh ra
    tại Sacramento, bang California.
  19. Cha tôi là người San Francisco.
  20. Họ gặp nhau và kết hôn
    tại Los Angeles,
  21. và tôi được sinh ra ở nơi đó.
  22. Khi tôi 4 tuổi

  23. Trân Châu Cảng bị Nhật đánh bom
  24. vào ngày 7 tháng 12 năm 1941.
  25. Chỉ trong một đêm,
    chiến tranh thế giới
  26. nổ ra
  27. Nước Mỹ cuồng lên
  28. trong cơn hiếu chiến.
  29. Những người Nhật-Mỹ,
  30. tức những công dân Mỹ gốc Nhật
  31. bị nhìn dưới con mắt
  32. hoài nghi, sợ hãi
  33. và hận thù ra mặt
  34. đơn giản là vì chúng tôi trông giống
  35. những người đã đánh bom Trân Châu Cảng.
  36. Sự quá khích
    cứ thế lớn dần,
  37. đến tháng 2 năm 1942,
  38. khi tổng thống Mỹ
  39. Franklin Delano Roosevelt
  40. ra lệnh rằng
    tất cả người Mỹ gốc Nhật
  41. ở bờ Tây nước Mỹ
  42. phải bị vây bắt ngay lập tức
  43. dù chúng tôi không hề bị buộc tội,
    không được xét xử,
  44. và không hề thông qua
    một thủ tục tố tụng nào.
  45. Tuân theo thủ tục tố tụng
    là nguyên tắc cốt lõi
  46. của hệ thống tư pháp.
  47. Nhưng người ta
    đã phớt lờ tất cả.
  48. Chúng tôi bị vây bắt
  49. bị giam giữ
    trong các trại giam kẽm gai
  50. ở những nơi hoang vu nhất nước Mỹ:
  51. sa mạc nóng rộp người ở Arizona,
  52. vùng đầm lầy oi bức ở Arkansas,
  53. đất hoang ở Wyoming, Idaho,
    Utah, Colorado,
  54. và hai trong những nơi hoang vu nhất
    tại California.
  55. Ngày 20 tháng 4,
    tôi ăn mừng sinh nhật lần thứ 5,

  56. chỉ vài tuần sau ngày sinh nhật ấy,
  57. cha mẹ tôi đánh thức em trai,
  58. em gái và tôi
  59. dậy rất sớm
    vào một buổi sáng nọ,
  60. và vội vã ăn mặc
    cho chúng tôi.
  61. Em trai tôi và tôi
    ở phòng khách
  62. nhìn ra cửa sổ trước,
  63. và nhìn thấy hai người lính
    đang tiến vào nhà.
  64. Họ mang lưỡi lê
    trên cây súng trường.
  65. Họ dẫm mạnh lên hiên trước
  66. và đập cửa.
  67. Cha tôi trả lời
  68. và những người lính
    lệnh cho chúng tôi ra khỏi nhà.
  69. Cha đưa cho em trai và tôi
  70. mang những túi hành lý nhỏ,
  71. chúng tôi ra ngoài
    đứng trên lề đường
  72. chờ mẹ tôi ra,
  73. và khi mẹ bước ra,
  74. bà bế cô em gái nhỏ của tôi
    ở một bên tay,
  75. cầm túi vải thô rất lớn
    bằng tay còn lại,
  76. và nước mắt chảy dài
    trên hai gò má.
  77. Tôi sẽ không bao giờ quên được
    cảnh tượng hôm đó.
  78. Nó ghim chặt
    vào trong trí nhớ của tôi.
  79. Chúng tôi bị dẫn ra khỏi nhà

  80. bị tống lên những toa tàu
  81. cùng với những gia đình
    người Mỹ gốc Nhật khác.
  82. Có những người canh gác
  83. ở cả hai đầu của mỗi chiếc xe
  84. như thể chúng tôi là
    những tên tội phạm.
  85. Chúng tôi bị đưa qua
    hai phần ba chiều dài đất nước,
  86. đu đưa trong xe lửa
    4 ngày 3 đêm,
  87. đến vùng đầm lầy
    miền Arkansas.
  88. Tôi vẫn còn nhớ
    hàng rào dây thép gai
  89. đã giam hãm chúng tôi.
  90. Tôi nhớ những tháp canh gác cao
  91. với những khẩu súng máy
    nhắm thẳng vào người.
  92. Tôi nhớ ánh sáng
    từ đèn pha theo dõi
  93. khi tôi chạy ra ngoài vào ban đêm.
  94. Với một đứa trẻ 5 tuổi
    như tôi bấy giờ,
  95. tôi nghĩ họ tốt bụng
    chiếu sáng con đường
  96. để cho tôi đi tiểu.
  97. Tôi là một đứa trẻ,
  98. còn quá nhỏ
    để hiểu được hoàn cảnh
  99. của mình tại nơi đó.
  100. Trẻ em có thể thích nghi
    một cách đáng kinh ngạc.

  101. Những điều kỳ quặc bất thường
  102. với tôi cũng trở thành
    chuyện bình thường
  103. nơi trại tù chiến tranh.
  104. Tôi quen dần với việc
    xếp hàng ba lần một ngày
  105. để được ăn những món dở tệ
    trong một nhà ăn ồn ào.
  106. Đi tắm với cha
  107. ở vòi sen cộng cộng
    cũng trở nên bình thường với tôi.
  108. Ở trong nhà tù,
    một nhà tù với kẽm gai vây quanh,
  109. đã trở thành chuyện bình thường.
  110. Khi chiến tranh kết thúc,

  111. chúng tôi được thả
  112. và được cho một tấm vé một chiều
  113. đến bất cứ nơi nào trong nước Mỹ.
  114. Cha mẹ tôi đã quyết định
    quay về nhà
  115. ở Los Angeles,
  116. nhưng Los Angeles
    không chào đón chúng tôi.
  117. Không một xu dính túi.
  118. Chúng tôi đã bị tước hết mọi thứ
  119. và thái độ thù địch
    cũng tăng lên.
  120. Ngôi nhà đầu tiên của chúng tôi
    ở Skid Row,
  121. vùng thấp kém nhất
    trong thành phố,
  122. sống cùng những người bị bỏ rơi,
    những kẻ say rượu
  123. và những người điên,
  124. mùi hôi thối của nước tiểu
    bao trùm,
  125. lên đường phố, hang hẻm,
  126. hành lang.
  127. Đó là một trải nghiệm kinh khủng
  128. và với bọn trẻ chúng tôi,
    nó thật khủng khiếp.
  129. Tôi nhớ một lần
  130. có một kẻ say rượu
    đi lảo đảo
  131. ngã xuống
    ngay trước mặt chúng tôi
  132. và bắt đầu nôn mửa.
  133. Cô em gái nhỏ của tôi bảo:
    "Mẹ ơi, chúng ta về nhà đi,"
  134. bởi vì đằng sau dây thép gai
  135. là nơi dành cho chúng tôi,
  136. là nhà.
  137. Cha mẹ tôi đã làm việc
    rất chăm chỉ

  138. để đứng lên lần nữa
    trên đôi chân mình.
  139. Chúng tôi đã mất tất cả.
  140. Họ đi qua nửa đời người
  141. và phải bắt đầu lại từ đầu.
  142. Họ làm việc vô cùng chăm chỉ
  143. và cuối cùng
  144. gom góp đủ tiền để mua
  145. một căn nhà ba phòng ngủ
    trong một khu phố đẹp.
  146. Khi là một thiếu niên,
  147. tôi trở nên vô cùng tò mò
  148. về thời thơ ấu
    bị giam cầm của mình.
  149. Tôi đã đọc những quyển sách
    giáo dục công dân,
  150. tìm hiểu về những lý tưởng
    của nền dân chủ Mỹ.
  151. Mọi người sinh ra
    đều có quyền bình đẳng,
  152. chúng tôi có quyền bất khả xâm phạm,
  153. quyền sống, quyền tự do
    và quyền mưu cầu hạnh phúc,
  154. và tôi không thể liên hệ nó
  155. với thời thơ ấu tù tội của mình.
  156. Tôi đọc những quyển sách lịch sử,
  157. và không thể tìm ra một manh mối nào.
  158. Vì thế, tôi dành nhiều thời gian
    với cha mình sau bữa tối,
  159. đôi khi đó là
    những cuộc trò chuyện sôi nổi.
  160. Chúng tôi có rất nhiều, rất nhiều
  161. những cuộc trò chuyện như thế
    và tôi nhận được từ đó
  162. trí tuệ của cha tôi.
  163. Ông là người
    đã phải chịu đựng nhiều nhất
  164. trong điều kiện ngục tù,
  165. và ông hiểu về nền dân chủ Mỹ.
  166. Ông cho tôi biết rằng
    nền dân chủ của chúng tôi
  167. là nền dân chủ nhân dân,
  168. và nó có thể vĩ đại
    như những vĩ nhân,
  169. nhưng cũng có thể mắc sai lầm
    như chính con người.
  170. Ông nói rằng nền dân chủ Mỹ
  171. chủ yếu phụ thuộc vào
    những người tốt
  172. những người ấp ủ
    lý tưởng của hệ thống dân chủ
  173. và tích cực tham gia vào quá trình
  174. thực hiện nền dân chủ.
  175. Ông dẫn tôi đến
    các trụ sở chính của chiến dịch -
  176. nơi thống đốc của bang Illinois
    đang tranh cử tổng thống -
  177. và giới thiệu cho tôi
    về chính sách bầu cử.
  178. Ông cũng nói tôi nghe về
  179. những thanh niên
    người Mỹ gốc Nhật
  180. trong suốt chiến tranh thế giới thứ II.
  181. Khi Trân Châu Cảng bị đánh bom,

  182. những thanh niên Mỹ gốc Nhật,
  183. đổ xô đến bộ đăng ký nhập ngũ
  184. tình nguyện chiến đấu
    cho đất nước mình.
  185. Hành động yêu nước đó
  186. đã bị đáp lại
    bằng một cái tát vào mặt.
  187. Chúng tôi đã bị từ chối
  188. và bị liệt vào dạng
    kẻ thù không-ngoại lai.
  189. Thật quá đáng khi bị gọi là kẻ thù
  190. khi bạn tình nguyện đấu tranh
    cho đất nước mình,
  191. đã vậy từ
    "không-ngoại lai"
  192. còn có nghĩa là
  193. "công dân"
    dưới góc độ tiêu cực.
  194. Họ thậm chí còn tước đoạt
    từ "công dân"của chúng tôi
  195. và bỏ tù chúng tôi một năm ròng.
  196. Sau đó, chính phủ nhận ra rằng

  197. họ đang thiếu hụt nhân lực
    trong thời chiến
  198. cũng bất ngờ như khi
    họ bắt chúng tôi vào trại tập trung,
  199. họ mở cửa
    cho người Mỹ gốc Nhật
  200. phục vụ quân sự.
  201. Điều đó hoàn toàn vô lý,
  202. nhưng lại là một điều tuyệt vời,
  203. điều đáng kinh ngạc là
  204. hàng ngàn thanh niên
  205. người Mỹ gốc Nhật
  206. lại được bước ra
    từ sau những hàng rào kẽm gai,
  207. mặc những bộ đồng phục
    như những tên lính gác,
  208. để lại gia đình của mình
    trong tù,
  209. chiến đấu vì đất nước.
  210. Họ nói rằng họ sẽ chiến đấu

  211. không chỉ để đem gia đình mình
  212. ra khỏi những hàng rào kẽm gai,
  213. mà còn vì họ ấp ủ lý tưởng
  214. về một chính phủ
  215. mà họ khao khát
  216. nhưng đang bị hủy bỏ
  217. bởi những gì họ đang làm.
  218. Mọi người sinh ra
    đều có quyền bình đẳng.

  219. Họ đã chiến đấu vì đất nước này.
  220. Mọi người đã phân biệt đối xử
  221. tất cả những người Mỹ gốc Nhật
  222. và đưa đến họ
    các chiến trường châu Âu,
  223. và họ đã tự ném mình vào đó.
  224. Họ chiến đấu với lòng dũng cảm
  225. đáng kinh ngạc và tuyệt vời.
  226. Họ được giao phó
    những nhiệm vụ nguy hiểm nhất
  227. và chịu đựng tỷ lệ thương vong
    cao nhất
  228. so với bất kì đơn vị
    tương ứng nào.
  229. Có một trận chiến
    minh họa cho điều đó.

  230. Đó là trận chiến vì phòng tuyến Gothic.
  231. Quân Đức chiếm đóng
  232. trên sườn đồi ngọn núi này,
  233. một sườn đồi đầy đá,
  234. trong những hang động
    bất khả xâm phạm,
  235. và ba tiểu đoàn liên minh
  236. đã đánh vào đó
  237. trong suốt 6 tháng qua,
  238. và họ lâm vào bế tắc.
  239. Đơn vị 442 được lệnh đến
  240. hỗ trợ trận chiến,
  241. nhưng những chiến sĩ
    của đơn vị 442
  242. đã nảy ra một ý tưởng độc nhất
  243. nhưng rất nguy hiểm:
  244. Mặt sau ngọn núi
  245. là một vách đá thẳng đứng.
  246. Quân Đức đã cho rằng
    tấn công từ phía sau
  247. là điều không tưởng.
  248. Những chiến sĩ của đơn vị 442
    đã quyết định làm điều không tưởng ấy.
  249. Vào một buổi tối, trời không trăng,
  250. họ bắt đầu leo lên vách đá
  251. có quãng rơi
    hơn 304,80 mét đó
  252. với trang thiết bị chiến đấu
    đầy đủ.
  253. Họ cứ leo như thế
  254. suốt đêm dài.
  255. Trong bóng tối,
  256. một số người
  257. chẳng may hụt chân
  258. rơi xuống vực
  259. mất xác.
  260. Tất cả họ đều
    ngã xuống trong yên lặng
  261. Không thốt ra một tiếng,
  262. để không làm lộ vị trí của mình.
  263. Những người đàn ông ấy
    leo suốt 8 giờ đồng hồ,
  264. và những người lên được
    đến đỉnh núi
  265. đóng tại đó cho đến khi
    tia sáng đầu tiên xuất hiện,
  266. và ngay lúc đó,
  267. họ tấn công.
  268. Quân đội Đức bị đánh úp,
  269. quân địch đã leo lên vách núi
  270. và phá vỡ phòng tuyến Gothic.
  271. Tình trạng bế tắc suốt 6 tháng
  272. đã bị phá vỡ bởi đơn vị 442
  273. chỉ trong vòng 32 phút.
  274. Đó là một nước đi tuyệt vời

  275. và khi chiến tranh kết thúc,
  276. đơn vị 442 trở về đất Mỹ
  277. với tư cách là đơn vị
    hào hùng nhất
  278. trong suốt Chiến tranh thế giới thứ II.
  279. Họ được tổng thống Truman
    đón tiếp
  280. tại Bãi cỏ Nhà Trắng ,
    ông nói với họ rằng:
  281. "Các bạn không chỉ
    chiến đấu với kẻ thù
  282. mà còn với định kiến,
    và các bạn đã chiến thắng."
  283. Họ là những người hùng của tôi.

  284. Họ bám vào niềm tin
  285. về những lý tưởng sáng ngời
    của đất nước này,
  286. và họ đã chứng minh rằng
    việc được làm một người Mỹ
  287. không chỉ dành cho một số người,
  288. rằng chủng tộc không phải cách
    mà chúng ta định nghĩa nên người Mỹ.
  289. Họ đã mở rộng ý nghĩa của từ
    công dân Mỹ,
  290. là bao hàm cả
    những người Mỹ gốc Nhật
  291. mà họ từng sợ hãi,
    hoài nghi và căm ghét.
  292. Họ là tác nhân
    của sự thay đổi
  293. và để lại cho tôi
  294. một di sản.
  295. Họ là những vị anh hùng của tôi
  296. cha tôi là vị anh hùng của tôi,
  297. người hiểu rõ chế độ dân chủ
  298. và chỉ dạy điều đó cho tôi.
  299. Họ trao lại cho tôi
    một chế độ dân chủ,
  300. và trách nhiệm đi kèm
  301. tôi đã tận tụy
  302. để làm cho đất nước
  303. trở thành một nước Mỹ
    tốt đẹp hơn,
  304. làm cho chính phủ tôi
  305. có được nền dân chủ
    chân thật hơn
  306. vì những người hùng trong lòng tôi
  307. và vì những tranh đấu
    mà chúng tôi đã từng trải qua,
  308. tôi có thể đứng thẳng
    trước mặt các bạn
  309. với tư cách là một người Mỹ gốc Nhật,
  310. thậm chí còn hơn thế,
  311. tôi tự hào
    là một người Mỹ.
  312. Cảm ơn rất nhiều.

  313. (Vỗ tay)