YouTube

Got a YouTube account?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtitles

← Earth Talk: Agroecology: Who will feed us in a planet in crisis with Miguel A. Altieri

Get Embed Code
3 Languages

Showing Revision 16 created 08/20/2017 by Huong Nguyen.

  1. Ai sẽ nuôi sống chúng ta trên hành tinh
    đang gặp khủng hoảng

  2. Miguel A. Altieri
    Đại học Schumacher 29/04/2015
  3. Xin chào tất cả mọi người.
    Tôi rất hân hạnh được có mặt ở đây, trong
  4. trường ĐH Schumacher
    và đất nước tươi đẹp này.
  5. Clara và tôi cảm thấy được chào đón
  6. và cảm thấy thuộc về một cộng đồng
    mà mọi thành viên đều quan tâm đến những
  7. vấn đề rất quan trọng cho tương lai của
    hành tinh, từ những vấn đề thuộc về sự
  8. thay đổi thiên nhiên một cách tích cực, và
    cả nông nghiệp nữa, cho đến sự thay đổi
  9. bản thân chúng ta vì đó mới là điều quan
    trọng.
  10. Chuyện chúng ta sẽ bàn đến trong ngày hôm
    nay là
  11. sự đối lập về ý thức hệ trong nông nghiệp
    Có 2 hệ thống cùng tồn tại.
  12. Một là nông nghiệp theo hình thức
    công nghiệp, dựa vào các hoá chất đầu vào
  13. và phương pháp trong Cách mạng Xanh. Hai
    là nông nghiệp nhà quê mà người thực hiện
  14. là các hộ nông dân. Hình thức này tồn tại
    hàng thế kỷ, sử dụng những kiến thức mà
  15. ngày nay chúng ta gọi là "những nguyên tắc
    nông nghiệp sinh thái".
  16. Hình thức nông nghiệp công nghiệp chiếm
    phần lớn diện tích đất phục vụ nông nghiệp
  17. Trên thế giới có 1.5 tỉ hec-ta đất nông
    nghiệp mà 80% là độc canh. Hình thức này
  18. phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên bên
    ngoài, tức là tiêu tốn rất nhiều năng
  19. lượng và đã trở thành áp lực chính dẫn đến
    sự thay đổi của sinh quyển bởi vì ngày nay
  20. nông nghiệp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp
    tới khu vực sản xuất mà còn cả các khu vực
  21. xa. Ví dụ, những khu vực chết ngoài đại
    dương mà chúng ta thấy là do các chất gây
  22. ô nhiễm chảy từ sông ra biển. Những chất
    này cùng với phân bón kích thích sự phát
  23. triển mạnh mẽ của tảo và các sinh vật khác
  24. Như vậy, đó có lẽ là tác động lớn nhất
  25. làm thay đổi sinh quyển theo những hướng
    khác nhau.
  26. Độc canh có thể có một vài lợi
  27. điểm ngắn hạn về kinh tế nhưng hình thức
    này không tối ưu về mặt sinh thái vì với
  28. một hệ thống đồng nhất như vậy, không có
    nhiều loài sinh vật thì không có sự đa
  29. dạng. Sự đồng nhất cao về mặt di truyền
    làm cho hệ thống này cực kỳ dễ bị tổn
  30. thương trước sâu bệnh và thay đổi khí hậu.
  31. Thực tế là trong thập niên 70, Mỹ đã
  32. đưa ra một cảnh báo về tình trạng dễ bị
    ảnh hưởng của nông nghiệp Hoa Kỳ. Hồi đó
  33. cả nước đã phải chịu một thảm hoạ do bệnh
    trên ngô, làm giảm sản lượng từ 119 triệu
  34. tấn năm 1969 xuống còn 106 triệu tấn năm
    1970. 13 triệu tấn ngô bị mất tương đương
  35. với 18.5 triệu Ca-lo.
  36. Những hệ thống dễ
    bị tổn thương, do không có các quy trình
  37. sinh thái để tự bảo vệ chính nó, nên con
    người phải dùng thuốc diệt sâu bọ để làm
  38. cho những hệ thống đó có thể tồn tại.
  39. Thêm vào đó, những hệ thống như thế
    tiêu tốn 80% lượng nước toàn cầu
  40. và tạo ra từ 25 - 30% lượng
    khí nhà kính.
  41. Trên biểu đồ này, các bạn có thể thấy
    châu Âu sử dụng nhiều thuốc bảo vệ
  42. thực vật nhất thế giới và tất nhiên là
    lượng hoá chất này sẽ chảy ra môi trường,
  43. gây nhiều hậu quả. Ước tính, ở Anh nếu
    tính toàn bộ ảnh hưởng của nông nghiệp
  44. hình thức công nghiệp, không chỉ ô
    nhiễm do thuốc BVTV mà cả mất đa
  45. dạng sinh học, mất đất do xói mòn, ảnh
    hưởng tới sức khoẻ con người, thì con số
  46. đó là 208 Bảng/ha. Những chi phí nyaf được
    gọi là ảnh hưởng bên ngoài. Chúng được gọi
  47. là ảnh hưởng bên ngoài vì toàn xã hội trả
    chi phí đó, những nông dân sử dụng thuốc
  48. BVTV và những công ty bán các sản
    phẩm này không phải trả chi phí đó.
  49. Một điều nữa mà chúng ta đang phải đối mặt
    hiện nay là hệ thống nông nghiệp đang trở
  50. nên ngày càng dễ bị ảnh hưởng bởi những
    thay đổi của khí hậu. Có một đợt hạn
  51. khủng khiếp nhất trong 50 năm xảy ra vào
    năm 2012 ở vùng Trung Tây Hoa Kỳ, gây tổn
  52. thất khoảng 13% sản lượng ngô và 8% sản
    lượng đậu tương. Hầu hết ngô và đậu tương
  53. ở đó là cây trồng chuyển gen (GMO) vì đây
    là khu vực mà hầu hết cây trồng là sinh
  54. vật chuyển gen. Ở California, năm nay 2014
    là năm thứ ba hạn hán. Vì thế 400000 acre
  55. đất phải bỏ hoang, tương đương với tổn
    thất khoảng 1.5 tỉ Đô-la.
  56. Một trong những điều thú vị ở đây là
    hình thức sản xuất nông nghiệp hiện đại
  57. này ảnh hưởng tới biến đổi khí hậu, và
    biến đổi khí hậu liên quan đến nông nghiệp
  58. quy mô công nghiệp. Như tôi đã nói, hình
    thức sản xuất nông nghiệp này phát thải từ
  59. 25 đến 30% lượng khí nhà kính, lượng khí
    nhà kính này làm biến đổi khí hậu và làm
  60. thay đổi hệ thống nông nghiệp.
  61. Mặc cho sự
    cảnh báo này, và mặc cho bằng chứng là hệ
  62. thống nông nghiệp đó không bền vững, chúng
    ta vẫn quảng bá nó một cách rộng rãi.
  63. Một trong những ví dụ rõ ràng nhất là công
    nghệ mới - mà chúng ta gọi là GMO.
  64. Khoảng 220 triệu ha đất trồng cây GMO,
    trong đó 60% là đậu tương, cụ thể là
  65. giống "Round-up ready", kháng thuốc trừ cỏ
    Round-up. Loại thuốc trừ cỏ này do
  66. Monsanto sản xuất.
  67. Lý luận được sử dụng ở
    đây, bởi những người ủng hộ công nghệ này,
  68. không chỉ là các công ty mà cả các nhà
    khoa học nhận tài trợ từ công ty này,
  69. là ... Như ở trường tôi, đại học
    California, một trường công, nhận 500
  70. triệu Đô-la từ BP để tạo ra cái mà họ gọi
    là "năng lượng sinh học chuyển gen".
  71. Lý luận được sử dụng ở đây là chúng ta cần
    phải nuôi sống thế giới. Nhưng té ra khi
  72. chúng ta bắt đầu phân tích xem 1 ha đất
    trồng cây chuyển gen có thực sự cung cấp
  73. lương thực cho một trong số một tỉ người
    đang chịu nạn đói - bởi vì đó mới là vấn
  74. đề. Chúng ta thì không phải là vấn đề, mà
    là những người nghèo thu nhập dưới 1 Đô-la
  75. mỗi ngày và không có đủ ăn cơ. Thực ra là
    không một mảnh đất nào trong số 200 ha
  76. này là để cứu đói cả.
  77. Vì sao? Có 4 cây trồng chiếm hầu hết diện
    tích trồng cây chuyển gen:
  78. đậu tương, ngô, bông và cải dầu.
  79. Các bạn có thể nói là chúng ta ăn mỗi
    ngô và đậu tương,
  80. nhưng thực tế 50% số đó là để nuôi gia súc
    50% còn lại là để nuôi ô tô.
  81. Gia súc thì không ở Mỹ La-tin, nơi
    trồng các loại cây chuyển gen này, mà
  82. người nghèo thì lại ở châu Phi. Ngô và đậu
    tương trồng ở Mỹ la-tinh sẽ được vận
  83. chuyển đến châu Âu và Trung Quốc. Có nghĩa
    là không có nổi 1 ha trong số đất đó được
  84. dùng để sản xuất lương thực cho 1 trong số
    1 tỉ người đang chịu nạn đói hiện nay.
  85. Mặc cho sự thật đó, những hệ thống
    sản xuất này vẫn tiếp tục được sử dụng
  86. bằng cách buộc nông dân dùng Round-up
    và độc canh. Nông dân không thể không dùng

  87. Round-up, không thể đa dạng hoá hệ thống
    cây trồng vì tất cả sẽ chết.
  88. Rõ ràng, hệ thống nông nghiệp này phải
    chịu những ảnh hưởng về sinh thái của
  89. việc sử dụng lặp đi lặp lại một công nghệ.
  90. Một trong những hậu quả đó là kháng thuốc.
  91. Đây là một cánh đồng đậu tương ở Brazil
    bị xâm chiếm hoàn toàn bởi cỏ kháng Round-
  92. up. Có khoảng 12 loài cỏ đã kháng được
    Round-up vì đó chính là sự phản ứng của
  93. tự nhiên. Giống như trong ngành Côn trùng
    học, khi chúng ta sử dụng thuốc diệt côn
  94. trùng. Hiện có khoảng 500 loài côn trùng
    có khảng năng kháng 1000 loại thuốc diệt
  95. côn trùng. Cuộc chiến của các chất hoá học
    tạo ra nhiều vấn đề hơn là giải quyết được
  96. vấn đề.
  97. Có một nghiên cứu mới công bố cho thấy
    một số ảnh hưởng của glyphosate
  98. đối với con người. Glyphosate
    có thể gây ra
  99. ung thư tuyến giáp thể non-
    Hodgskins và một số bệnh ung thư khác.
  100. Glyphosate hiện đang được sử dụng trên 750
    sản phẩm thuốc trừ cỏ trên toàn thế giới.
  101. Sẽ có một số người nói rằng kiểu gì cũng
    có những điểm tốt ở GMO, ví dụ như "gạo
  102. vàng". Hiện gạo vàng đã ra đời và có vẻ
    như là nó sẽ được quảng bá mạnh mẽ ở châu
  103. Á. Loại lúa chuyển gen này có thể sản sinh
    ra Beta-caroten. Beta-caroten là tiền
  104. Vitamin A, mà vitamin A thì rất quan trọng
    đối với mắt. Châu Á lại có nhiều người bị
  105. các bệnh về mắt.
  106. Vậy thì, tại sao không
    tạo ra lúa có Beta-caroten và sản xuất
  107. rộng rãi ở châu Á?
  108. Té ra, khi nghiên cứu hệ thống này...
    Ở đây, nông dân trồng đủ
  109. các thứ cây, không chỉ lúa mà nhiều giống
    lúa, các cây trồng mùa khô, các cây lâu
  110. năm, họ nuôi cá, vịt, lươn, nói chung là
    rất nhiều thành phần mà khi con người
  111. sống trong hệ thống đó, họ chẳng thiếu
    chất gì. Có điều, những vùng đất này bị
  112. chuyển sang sản xuất độc canh. Thế là khi
    con người ăn mỗi gạo, và chỉ gạo, họ thiếu
  113. đủ các chất, không chỉ vitamin A.
  114. Thuốc trừ cỏ sử dụng trong Cách mạng Xanh
  115. để diệt những loài thực vật mà chúng ta
    gọi là "cỏ dại" trong nông nghiệp hiện
  116. đại, còn nông dân thì gọi là ... ví dụ như
    ở Mexico, nông dân gọi là những cây có ích
  117. mà không phải là cây trồng. Những cây này
    có thể ăn được, có thể chữa bệnh và nhiều
  118. công dụng khác.
  119. Trên bảng này, có một loại cây lấy lá,
    mà chúng ta cố diệt bằng thuốc trừ cỏ,
  120. chứa tới 444 micro-gram Beta-
    caroten trong mỗi gram khối lượng tươi.
  121. Trong khi đó, gạo vàng có khoảng 1.6,
    hiện là 6 micro-gram Beta-caroten.
  122. Con số đã được nâng lên...
    Nghĩa là chúng ta phải ăn 1 cân gạo vàng
  123. để có được lượng Beta-caroten trong một
    chiếc lá của một loài cây mà chúng ta cố
  124. diệt bằng thuốc trừ cỏ.
  125. Hơn nữa, khi sử dụng hoá chất, thì các
  126. thành tố khác trong hệ thống, ngoài lúa,
    cũng bị ảnh hưởng. Ví dụ, cá trong hình
  127. có vai trò rất quan trọng vì chúng ăn cỏ,
    một số con húc vào thân cây lúa, làm cho
  128. côn trùng rơi xuống để ăn. Ngoài ra, nông
    dân trồng cả bèo tấm, giúp cố định đạm.
  129. Những cây bèo tấm này không chỉ cung cấp
    phân bón cho lúa, đỡ phải mua phân, mà còn
  130. trở thành thức ăn cho vịt. Vịt thì cũng là
    một thành tố trong hệ thống, cho thịt và
  131. trứng.
    Tóm lại, chúng ta phá vỡ một hệ thống bền
  132. vững. Người nông dân này, khi sử dụng đa
    dạng các thành tố: vịt, cá, cây trồng, cỏ
  133. và nhiều thứ nữa, có một hệ thống nông
    nghiệp tự cung tự cấp.
  134. Đây chính là một mô hình
    nông nghiệp sinh thái.
  135. Nói đơn giản, là chúng ta tạo lập một
    hệ thống với nhiều thành phần,
  136. có khả năng phối hợp với nhau
    nhằm tăng độ phì nhiều của đất, năng suất
  137. cây trồng của hệ thống. Chúng ta không cần
    bất cứ tài nguyên nào từ bên ngoài. Cái mà
  138. chúng ta cần là rất nhiều kiến thức để tạo
    lập và quản lý một hệ thống nhiều thành tố
  139. Điều đáng buồn ở đây là những hệ thống
    nông nghiệp sinh thái này bị phá huỷ bởi
  140. nông nghiệp hiện đại.
  141. Một xu hướng khác trong nông nghiệp là
  142. nhiên liệu sinh học, hay nói cách khác là
    một phương pháp nhân tạo hoá các quá trình
  143. tự nhiên và tạo ra những hệ thống độc canh
    khổng lồ.
  144. Nguyên nhân mà người ta theo đuổi
    hướng này,
  145. đặc biệt là châu Âu và Mỹ
    là vì họ buộc phải tăng cường sử dụng
  146. nhiên liệu sinh học bởi vì ... các bạn
    thấy ở đây ... châu Âu, Mỹ và OECD sử dụng
  147. 50% năng lượng trên toàn thế giới.
  148. Các nước khác, khoảng 170 nước, chia nhau
    50% còn lại.

  149. Như thế có nghĩa là chúng ta cần một nguồn
  150. nhiên liệu khác vì dầu mỏ đang ngày càng
    đắt và khan hiếm và nhiên liệu thì ở trong
  151. tay Maduro, hay Chavez, nói chung là
    những người mà nước Mỹ không thích. Thế
  152. là chúng ta phải tìm ra một nguồn nhiên
    liệu khác, dạng lỏng mà không quá khác so
  153. với dầu mỏ, một loại nhiên liệu mà có thể
    sử dụng được cho ô tô, máy bay và các
  154. phương tiện cơ giới như thế. Thế thì nó là
    gì? Là nhiên liệu sinh học.
  155. Có một sự thật là ở Mỹ và châu Âu không
    đủ đất để trồng cây nguyên liệu phục vụ
  156. sản xuất nhiên liệu sinh học.
  157. Nếu đem toàn bộ diện tích đất trồng ngô ở
    Mỹ ra sản xuất nhiên liệu sinh học
  158. thì mới đáp ứng được 12% lượng cồn
    mà cả nước cần.
  159. Ở châu Âu, thì càng ít đất.
  160. Thế thì phải trồng cây nguyên liệu ở đâu?
  161. Ở châu Phi và Nam Mỹ.
  162. Nói ngắn gọn, quy trình lấy đất
    này gọi là cướp đất, diễn ra chủ yếu ở
  163. châu Phi nơi mà nước ngoài và các công ty
    tới thoả thuận với chính phủ các nước châu
  164. Phi, mà ở châu Phi thì nhiều nước có tệ
    tham nhũng.
  165. Thế là như chúng ta thấy ở đây
  166. có rất nhiều thoả thuận được thực hiện ở
    nhiều nước châu Phi. Những nước tham gia
  167. việc cướp đất này là Ả-rập Sau-đi, Hàn
    Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ. Công ty của những
  168. nước này nhảy vào châu Phi và chiếm hơn 80
    triệu ha đất để sản xuất nhiên liệu sinh
  169. học và một số loại cây công nghiệp như cao
    su, gỗ, mà không sản phẩm nào để phục vụ
  170. châu Phi. Họ trồng những cây này ở châu
    Phi và mang sản phẩm đi.
  171. Đây là một ví dụ của một công ty ở Sierra-
    Leon. Người ta phá rừng và phá đi những
  172. cộng đồng bản địa để độc canh - một hình
    thức sản xuất gây tác động lớn tới hệ
  173. sinh thái trái đất.
  174. Những hệ thống nông nghiệp thế này sử dụng
  175. 80% đất trồng trên thế giới mà chỉ tạo ra
    30% lượng lương thực, lại tiêu tốn 70%
  176. lượng nước và 80% lượng nhiên liệu hoá
    thạch. Như thế là rất kém hiệu quả vì sản
  177. xuất nông nghiệp trên quy mô công nghiệp
    không tập trung vào lương thực mà vào sinh
  178. khối: nhiên liệu sinh học, chất dẻo sinh
    học, thuốc sinh học - bất cứ cái gì có thể
  179. làm được từ sinh khối.
    Cách làm này chỉ tạo ra 30% lương thực
  180. Nhưng tại sao chúng ta lại dính lấy nó và
    còn nghĩ là nó hiệu quả, nó nuôi sống bao
  181. người. Hoang đường!
  182. Nạn đói trên thế giới thì cứ tiếp tục
    trầm trọng hơn.
  183. Mà lý do ở đây không phải là
    không có đủ lương thực, mà là vì người
  184. nghèo không có đủ tiền mua lương thực. 1/3
    cho đến 2/3 dân số thế giới chỉ kiếm được
  185. dưới 3 Đô-la mỗi ngày. Có nghĩa là khả
    năng tiếp cận lương thực là một vấn đề lớn
  186. và cả sự bất công nữa. Mỗi năm, mỗi người
    vứt đi trung bình 115 kg lương thực, ở Mỹ
  187. và châu Âu. Nếu chúng ta có thể mang
    lượng lương thực đó sang châu Phi thì
  188. chúng ta sẽ giải quyết được nạn đói ngay.
  189. Thực ra nạn đói trên thế giới sinh ra là
    do hệ thống sản xuất lương thực bị chi
  190. phối bởi các tập đoàn, ví dụ những nhà
    cung cấp hạt như ADM, Cargill. Họ là những
  191. công ty công nghệ sinh học và siêu thị. Họ
    là vua lương thực vì họ quyết định nhà sản
  192. xuất trồng gì, bao nhiêu, bán cho ai,
    dùng công nghệ nào, và quyết định cho cả
  193. người tiêu dùng. Những siêu thị lớn quyết
    định người tiêu dùng sẽ ăn gì, giá bao
  194. nhiêu, chất lượng lương thực và nhờ đó họ
    nắm toàn bộ hệ thống sản xuất lương thực
  195. Thách thức cấp bách ở thế kỷ tới, cấp bách
    vì tương lai đã ở ngay đây rồi, là phải
  196. tăng cường sản xuất lương thực một cách
    bền vững. Đó là điều kiện đủ, chứ không
  197. phải điều kiện cần, mà cũng không phải là
    giải pháp. Vấn đề là diện tích đất canh
  198. tác ngày càng thu hẹp, chính xác hơn là
    diện tích đất tốt dành cho canh tác ngày
  199. càng thu hẹp, dầu mỏ ít đi, nước hiếm hơn,
    Ni-tơ ít đi và phải đối mặt với biến đổi
  200. khí hậu. Theo quan điểm nông nghiệp sinh
    thái, thì thách thức này không thể vượt
  201. qua nổi nếu chúng ta tiếp tục làm nông
    nghiệp theo kiểu công nghiệp. Chúng ta
  202. không cần công nghệ mới mà cần một ý thức
    hệ mới. Đây chính là lúc phải sử dụng hệ
  203. thống nông nghiệp mới. Những đặc điểm của
    hệ thống nông nghiệp trong tương lai là:
  204. không phụ thuộc vào năng lượng hoá thạch,
    ít ảnh hưởng tới môi trường, thân thiện
  205. với tự nhiên, chống chịu được với biến đổi
    khỉ hậu, có nhiều chức năng - không chỉ
  206. sản xuất ra lương thực mà cả phải đảm bảo
    nhu cầu về xã hội, văn hoá, kinh tế và
  207. là nền tảng của hệ thống nông nghiệp tại
    chỗ. Trong 15 đến 20 năm tới, 75% dân số
  208. sẽ sống ở thành thị,
  209. và sẽ có khoảng 50 đô
    thị trên 10 triệu dân trong 15 năm tới.
  210. Những nơi đó cần nhập 6000 tấn lương thực
    mỗi ngày từ khoảng cách 1000 km. Các bạn
  211. có tưởng tượng được phải tốn bao nhiêu
    năng lượng, lượng phát thải và cơ sở hạ
  212. tầng thì mới đáp ứng được nhu cầu đó?
    6000 tấn thực phẩm mỗi ngày!
  213. Do đó, cái mà chúng ta cần là một nền nông
    nghiệp năng suất cao, đa dạng, hiệu quả và
  214. đây chính là điều có thể thực hiện được
    nhờ nông nghiệp sinh thái. Trong hệ thống
  215. này, nhờ sự đa dạng sinh học, các loài
    động, thực vật tương tác với nhau nhằm
  216. đảm bảo sự vận hành của cả hệ thống. Ở đây
    sự tái chế được thực hiện ở mức cao nên
  217. không phụ thuộc vào tài nguyên bên ngoài,
    kể cả là tài nguyên hữu cơ, có chăng là
  218. vào giai đoạn đầu khi chuyển đổi.
  219. Những hệ thống này rất hiệu quả.
  220. Vậy thì những hệ thống nông nghiệp như thế
    ở đâu ra?
  221. Thực ra là nhiều người ở các nước
    đang phát triển đã làm
  222. nông theo cách này cả 5000 năm rồi, qua
    nhiều thế hệ. Ví dụ, ở dãy Andes, Trung Mỹ
  223. như Mexico hay là vùng đất thấp Nam Mỹ
    như Brazil, Colombia, ... Nếu các bạn
  224. tới châu Phi hay châu Á thì các bạn sẽ
    thấy nông dân đã làm cách này
  225. từ 5000 năm trở lại đây.
  226. Hiện nay có khoảng 1.5 tỉ
    nông dân truyền thống, sản xuất trên 380
  227. triệu nông trại với diện tích trung bình
    là 2 ha.
  228. Họ nắm trong tay 1.9 triệu loài
  229. cây lương thực, nghĩa là họ có một tài
    sản dồi dào về đa dạng di truyền.
  230. Cách Mạng Xanh với bao nhiêu chất xám và
    công nghệ
  231. cũng chỉ tạo ra 7000 giống.
  232. Và những người nông dân này mới là những
    người đang nuôi sống thế giới. Họ sản xuất
  233. ra 50-75% lương thực, tuỳ nước mà chỉ sử
    dụng 23-30% diện tích đất, 30% lượng nước
  234. và 20% lượng nhiên liệu hoá thạch.
  235. Vậy, nếu chúng ta thực sự
    muốn nuôi sống cả thế giới
  236. thì sao không để cho những
    người nông dân này quản lý đất đai? Họ
  237. chỉ có 30% đất thôi, sao không để họ quản
    lý 60% diện tích đất, thế là chúng ta giải
  238. quyết được nạn đói ngay lập tức. Nhưng đây
    là một vấn đề nhạy cảm về chính trị vì
  239. tái quy hoạch đất và những thứ liên
    quan.
  240. Một vài ví dụ về hệ thống nông nghiệp
    truyền thống, nếu các bạn tới Mexico City,
  241. chỉ cách thành phố 20 km thôi, có một khu
    vực được người Chinampas quản lý
  242. hàng ngàn năm hay cũng khoảng 500 năm
    trước khi người Tây Ban Nha tới.
  243. Hệ thống này có thể nuôi 2 triệu người
    thời còn các vua Aztec.
  244. Hệ thống này gồm một con kênh, trong kênh
    có cá, có cỏ và những cây cỏ này được sử
  245. dùng để tái chế chất hữu cơ.
  246. Họ luân canh phức tạp,
    ví dụ: cúc vạn thọ trồng với
  247. ngô - đậu - bí
  248. và gặt hái nhiều lợi ích từ mô hình này
  249. Họ trồng cả những cây
    mà chúng ta lo diệt trừ ví dụ rau sam -
  250. một cây quan trọng trong nền ẩm thực của
    nông dân Mexico
  251. Loài cây này chịu hạn rất tốt.
  252. Có một điều thú vị là:
  253. Người Chinampas có thể sản xuất đủ lương
    thực cho 15 - 20 người trên 1 ha đất. Đây
  254. là một hệ thống rất hiệu quả đã trải qua
    thử thách của thời gian.
  255. Người nông dân này đang quản lý một hệ
    thống đa canh rất phức tạp. Nếu các bạn
  256. tham quan hệ thống cà phê hay ca cao ở
    Trung Mỹ, Colombia hay Mexico thì các
  257. bạn sẽ thấy nông dân quản lý một hệ thống
    tới 150 loài cây (thân gỗ)
  258. và cà phê chỉ là một trong số đó.
  259. Người nông dân này
    đang tính xem khi nào thu hoạch thì phù
  260. hợp, khi nào thì tỉa cây, khi nào thì làm
    cái này cái kia, cho 150 loại cây, tức là
  261. phải sử dụng một lượng kiến thức khổng lồ
    về thực vật.
  262. Người Milpa cũng thế, họ
  263. không chỉ trồng ngô và đậu tương mà còn cả
    ớt xen canh.
  264. Đây đơn giản chỉ là cách họ
    tự cung tự cấp.
  265. Hệ thống này rất hiệu quả
    về năng suất.
  266. Khi tính toán sản lượng, cần tới
    1.5 đơn vị diện tích độc canh
  267. mới sản xuât được
    cùng một lượng lương thực đa canh
  268. vì đa canh cơ bản là hai hệ thống độc
    canh chồng lên nhau và chúng sử dụng ánh
  269. sáng, dinh dưỡng, nước hiệu quả hơn rất
    nhiều.
  270. Chỉ số hiệu quả sử dụng đất cho biết giá
    trị hiệu quả của một hệ thống.
  271. Đây là số liệu từ 170 nông hộ ở châu Phi:
  272. tăng đa dạng sinh học nông trại tỉ lệ
    thuận với tăng trưởng của các nguyên tố đa
  273. lượng, khoáng và vitamin. Nhưng khi độc
    canh, thì chỉ có một hệ thống không thiếu
  274. tất cả khoáng chất và vitamin vì khi giảm
    đa dạng sinh học
  275. cũng là giảm giá trị dinh dưỡng.
  276. Chúng ta có bằng chứng rõ ràng rằng
  277. cứ tăng đa dạng sinh học
    là cải thiện được dinh dưỡng.
  278. Hơn nữa,
    có một điều rất quan trọng là
  279. nông trại nhỏ
    năng suất hơn nông trại lớn.
  280. Nông trại hàng ngàn ha mà chỉ
    trồng ngô thì chỉ được 18 - 20 tấn/ha.
  281. Nông trại nhỏ 1ha, thì ngoài 1ha ngô họ
    còn có đậu, bí, gà, lấy trứng, vịt,
  282. cái này cái kia,
  283. cho nên tổng sản lượng...
  284. Nếu lấy tổng sản lượng làm thước đo
    cho năng suất của một hệ thống thì ...
  285. Nhìn vào biểu đồ bên trái,
    mỗi đường một nước
  286. số liệu do FAO cung cấp, cứ
    tăng diện tích thì giảm sản lượng. Tức là,
  287. thực ra nông hộ nhỏ mới là phương pháp sản
    xuất lương thực hiệu quả.
  288. Nông nghiệp sinh thái là ngành khoa học
    tổng hợp kiến thức từ sinh thái, khoa học
  289. xã hội, nông học - như khoa học đất, côn
    trùng học, ... cùng với kiến thức truyền
  290. thống của người nông dân. Chúng ta tạo ra
    một cuộc hội thoại về kiến thức mà từ đó
  291. sinh ra các nguyên tắc.
  292. Nông nghiệp sinh thái cũng giống như
    Sinh thái học. Sinh thái học giải thích sự
  293. vận hành của thiên nhiên,
    hệ thống tun-dra cũng như hệ thống
  294. rừng nhiệt đới có những nguyên tắc giống
    nhau. Nông nghiệp sinh thái cũng vậy. Đó
  295. là ngành khoa học với nhiều nguyên tắc
    chung, giải thích sự vận hành của Nông
  296. nghiệp và làm cách nào chúng ta có thể
    xây dựng hệ thống nông nghiệp tương lai
  297. Như đã nói, một trong những cách để nông
    nghiệp khỏi phụ thuộc vào dầu mỏ...
  298. Các bạn có thể tưởng tượng được ở Anh mà
    xảy ra điều đã xảy ra ở Cu-ba năm 1998
  299. khi tổng nhập khẩu dầu mỏ giảm
    từ 77 xuống 63%?
  300. Thế thì có mà sụp đổ toàn bộ
    nền nông nghiệp.
  301. Toàn bộ những nông trại lớn mà tôi
    thấy trên đường đến đây sẽ không thể vận
  302. hành nổi nếu thiếu dầu mỏ, phân bón và
    thuốc BVTV.
  303. Những gì đã xảy ra ở Cuba là
  304. Liên Xô sụp đổ,
  305. hai nước có quan hệ rất chặt chẽ hồi đó
    Liên Xô viện trợ Cuba
  306. Nông nghiệp Cuba theo kiểu Liên Xô,
  307. tức là dùng máy cày lớn, thuốc BVTV,
  308. phân bón, dầu mỏ, ...
  309. Họ bị thay đổi một
    cách đột ngột khi Liên Xô sụp đổ.
  310. Điều thú vị ở đây là...
  311. trên hình có một số cây
    trồng chính, những thanh nhạt là sản lượng
  312. của nông hộ nhỏ khi có
    thuốc BVTV và phân bón
  313. còn những thanh đậm là sản lượng
    sau khi Liên Xô sụp đổ.
  314. Những điều xảy ra ngay
    lập tức lúc đó là hệ thống nông nghiệp quy
  315. mô lớn sụp đổ và hệ thống nông nghiệp quy
    mô nhỏ đã sản xuất được lượng lương thực
  316. mà cả nước cần nhờ nông dân.
  317. Từ đây các bạn có thể thấy
    mức đóng góp của nông dân
  318. cao hơn khi không có thuốc BVTV và phân bón.
  319. Cách mà họ làm là sử
    dụng kiến thức sinh thái
  320. ví dụ như đa canh
    luân canh, phân xanh, phân hữu cơ, tất cả
  321. những phương pháp ứng dụng nguyên tắc của
    nông nghiệp sinh thái.
  322. Đây chỉ là ví dụ từ 1 nông dân.
  323. Tôi muốn đưa 1 ví dụ ở Santo Spirito
    Anh ấy bắt đầu làm nông như thế này.
  324. Và đây là kết quả:
  325. một nông trại 10 ha
    gồm nhiều thành tố phức tạp, phục vụ nhiều
  326. mục đích, luân canh cây lương thực và đồng
    cỏ, ...
  327. Đây là năng suất toàn hệ thống.
  328. Anh ấy có thể sản xuất đủ protein cho 34
    người trên 1ha trong 1 năm.
  329. Hiệu quả sử dụng năng lượng
    là quan trọng nhất:
  330. 30
  331. Anh ấy đầu tư 1 Kcal và thu lại 30Kcal,
  332. Không có hệ thống nông nghiệp nào có thể
    hiệu quả hơn thế. Hệ thống nông nghiệp
  333. quy mô công nghiệp hiệu quả nhất Mỹ có hệ
    số 1.5. Tức là người nông dân này sản xuất
  334. hiệu quả hơn tới 20 lần, nói về sinh thái,
    so với các hệ thống nông nghiệp khác.
  335. Một điều đáng chú ý khác khi nông dân phản
    ứng lại với khủng hoảng
  336. năm 1999, có một sự kiện đặc biệt,
  337. có 216 nông dân thuộc
    hội nông dân quy mô nhỏ quốc gia (Cuba)
  338. sử dụng phương pháp nông nghiệp sinh thái
  339. Sau 10 năm,
  340. con số này tăng thành 110,000
    thành viên.
  341. Ngày nay chắc số thành viên là
    130,000 đang thực hành nông nghiệp sinh
  342. thái - phương pháp mà tôi đang trình bày.
    Họ làm thế nào? Họ thực hiện một cuộc
  343. cải cách tên là Campesino a Campesino.
  344. Đây là một hệ
    thống mạng lưới nông dân nhằm trao đổi
  345. thông tin và kiến thức. Đây là một hiện
    tượng văn hoá dựa trên một số quy tắc.
  346. Đây là một bức vẽ, xin lỗi quý vị là thông
    tin bằng tiếng Tây Ban Nha. Hình người này
  347. gồm những nguyên tắc của chiến dịch kết
    nối người - người.
  348. Đây là một triết lý "rễ cỏ"
  349. Hai chân thể hiện sáng tạo và
    tự do.
  350. Hai tay là sản xuất và bảo vệ.
  351. Đôi mắt có tầm nhìn về sự bền vững.
  352. Yêu thiên nhiên, gia đình,
    nông nghiệp và cộng đồng
  353. nơi trái tim
  354. và lên tiếng cho quyền tự chủ về
    lương thực.
  355. (Quyền tự chủ về lương thực)
    là một khái niệm mới mà
  356. nông dân tạo ra thông qua chiến dịch
    Campesino cách đây không lâu.
  357. Những gì họ làm chỉ đơn giản là tụ họp lại
    và nhờ một người giảng cho cộng đồng về
  358. ví dụ như bảo tồn đất, hay phân xanh, hay
    cách ủ phân và các phương pháp chọn lọc
  359. hạt giống, rồi thực hiện một hoạt động có
    tên "lai giống có sự tham gia" để cải
  360. thiện một số giống địa phương. Thế là họ
    có được những hạt giống cần thiết để thực
  361. thi quyền tự chủ về lương thực.
  362. Đây là một nông trại ở Cuba. Tôi không
    biết các bạn có để ý là 2008 có 3 trận bão
  363. ở Cuba, 1 là Ike và 2 trận nhỏ.
  364. Có người
    nói là Mỹ gây ra những trận bão này nhưng
  365. ai biết được.
  366. Té ra, ngay sau bão một nhóm
    các nhà khoa học hợp tác với chúng tôi
  367. thông qua một mạng lưới tên là SOCLA - Hội
    nông nghiệp sinh thái Mỹ La-tin.
  368. Bà Clara nhà tôi là chủ tịch.
  369. Nhóm này tới kiểm tra
    xem nông trại nào chống chịu được bão và
  370. kết quả là nơi nào đa dạng, kết hợp chăn
    nuôi, lâm nghiệp thì nơi đó chống chịu tốt
  371. Đây là thiệt hại trung bình hợp tác xã -
    72% nhưng mục 2 và 3 - đa dạng hơn thì ít
  372. thiệt hại hơn. Họ có thiệt hại, tận 3 trận
    bão cơ mà. Nhưng điều quan trọng nhất là
  373. tốc độ phục hồi. Hệ thống 3 phục hồi năng
    suất nhanh hơn hẳn, và nó là hệ thống đa
  374. dạng hơn hệ thống 1 - một hệ thống đơn
    giản hơn. Tính đàn hồi (của hệ thống) có
  375. hai yếu tố. 1 là chống lại sự thay đổi và
    2 là khả năng phục hồi.
  376. Như nông trại Perla, Cuba, sau bão
    Mitchell và nó đã phục hồi thế nào nhờ vào
  377. nông nghiệp sinh thái. Rất nhanh!
  378. Ở khu vực khác thuộc vùng nhiệt đới, đồng
    cỏ được khuyến khích canh tác
  379. bởi các trung tâm quốc
    tế, các nhà nghiên cứu, các cơ quan và cả
  380. giới công nghiệp. Ví dụ ở Colombia và
    Mexico, chúng ta thấy diện tích độc canh
  381. khổng lồ trồng cỏ đạt năng suất rất cao
    khi được cung cấp nước và phân bón. Nếu
  382. không có nước, như hệ thống tưới bằng nước
    mưa thì thành thế này đây:
  383. bò chết.
  384. Hệ thống duy nhất có thể tồn tại là hệ
    thống của dân quê, nơi mà độ ẩm được duy
  385. trì, tiểu khí hậu thấp hơn 2 độ so với nơi
    khác, độ ẩm cao, bò tạo ra phân bón - bổ
  386. sung chất hữu cơ cho đất và tăng cường khả
    năng giữ nước của đất...
  387. Như chúng ta thấy ở hệ thống này:
    lương mưa, và
  388. đường
    trên cùng là sản lượng sữa -
  389. nó ổn định
  390. mặc cho thay đổi về khí hậu. Đó chính là
    sự đàn hồi. Một hệ thống có thể duy trì
  391. được sản lượng của nó mà không bị ảnh
    hưởng bởi lượng mưa.
  392. Chúng ta thấy rằng cách làm nông nghiệp
    sinh thái thông qua tăng cường sự đa dạng
  393. của cảnh quan, sự đa dạng của thảm thực
    vật, và phức tạp hơn là nông lâm kết hợp
  394. rồi kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, ...
    quản lý đất đai một cách hữu cơ,
  395. và trữ nước, chúng ta có thể tạo ra một
    hệ thống rất đàn hồi.
  396. Ngoài ra có những nông dân đang phục hồi
    đất đai bằng sinh thái phục hồi vì ...
  397. Đây là Mixtec ở Mexico.
    Đây là hậu quả của chăn nuôi quy mô lớn,
  398. thả gia súc tràn lan, phá rừng ...
  399. Có một vài nông dân, như các bạn thấy các
    chấm xanh lục, họ muốn bám trụ ở đây.
  400. Tương lai nào dành cho họ nếu họ rời đi?
  401. Họ sẽ đến Mỹ để bị bóc lột sức lao động
    hay ở Mexico City và cũng bị bóc lột?
  402. Họ muốn ở lại.
  403. Họ chọn ở lại nên họ bắt đầu, bằng bàn
    tay, trồng lại rừng trên đỉnh núi, bằng
  404. một loài thông bản địa, vì họ tin rằng
    đây là nơi hút nước của ngọn núi.
  405. Sau đó
  406. họ thực hiện các biện pháp bảo tồn đất
    với ruộng bậc thang,
  407. đường thoát và lấy nước.
  408. Không phải là ở đây không có mưa mà
    ở đây chỉ mưa 2 tháng/ năm, thế thôi. Họ
  409. phải trữ nước. Đây là việc rất quan trọng,
    có thể làm được ở quy mô nông trại.
  410. Dựa vào lượng nước có thể có, mà họ quyết
    định diện tích canh tác để đảm bảo có đủ
  411. nước tưới. Đây là một cánh đồng rau dền
    được tưới nước. Đây thực ra là một loài
  412. thực vật đang được phục hồi vì nó có hàm
    lượng protein rất cao, 18%.
  413. Khi người Tây Ban Nha tới,
  414. họ nói rằng đây là cây tà
    giáo và họ không thể dùng được, cấm trồng
  415. và trồng lúa mì thay vào. Lúa mì không có
    protein như dền.
  416. Dân bản địa đang phải rất cố gắng
    để phục hồi cây dền.

  417. Đây là một ví dụ thú vị khác về phục hồi
  418. một khu đất ở Colombia.
  419. Năm 1992, 2001 và
    hiện nay 2013, một lưu vực đã hoàn toàn
  420. được phủ xanh, đủ khả năng hỗ trợ các hệ
    thống đa canh.
  421. Tôi không muốn gây hiểu lầm rằng nông
    nghiệp sinh thái chỉ dành cho nông hộ nhỏ.
  422. Tuy rằng hình thức này cực kỳ quan trọng
  423. đặc biệt đối với nông dân những
    nước đang phát triển
  424. Đây là một ví dụ ở California,
  425. một người nông dân hữu cơ
  426. đa dạng hoá hệ thống của
    mình. Họ trồng xà lách xen với hoa vì hoa
  427. giúp thu hút các loài côn trùng có lợi và
    thế là họ không phải phun thuốc hữu cơ.
  428. Chế phẩm hữu cơ rất đắt vi cần
    nhiều nguyên liệu đầu vào. Thế thì sao
  429. không trồng hoa để thu hút côn trùng có
    lợi để quản lý dịch hại?
  430. Hay là, trồng tam giác mạch, hoặc allysum
    trong vườn nho để thu hút côn trùng có lợi
  431. Hoặc đa dạng hoá nông trại bằng những
  432. "đảo" cây
    làm nơi trú ngụ cho côn trùng có lợi
  433. những loài côn trùng này sẽ tới vườn
    nho để giúp quản lý dịch hại.
  434. Hoặc trồng cây theo băng, nhiều nông dân
    làm cách này để cơ giới hoá và sử dụng các
  435. quy trình luân canh khác nhau, dùng các tổ
    hợp cây trồng khác nhau trên mỗi băng để
  436. giảm chi phí sản xuất và giảm tổn thất do
    dịch hại....
  437. Có rất nhiều ví dụ, như nông lâm kết hợp ở
    Brazil, trồng nhiều loại cây thân gỗ để có
  438. chỗ cho động vật nghỉ dưới tán, hoặc cây
    lương thực, như đậu tương
  439. giữa các hàng cây thân gỗ.
  440. Khái niệm quyền tự chủ về lương thực mà
    tôi trình bày lúc nãy là khái niệm mà
  441. Campesina đã sử dụng. Nó có nghĩa là quyền
    của cộng đồng, dù là cộng đồng nông dân,
  442. thành thị, khu vực trong việc quyết định
    hệ thống nông nghiệp của họ để ưu tiên
  443. năng suất đầu tiên là cho nhu cầu nơi sở
    tại và xuất bán những gì dư thừa.
  444. Có 3 yếu tố, 1 là nông nghiệp sinh thái,
  445. 2 là cải cách xã hội,
  446. 3 là hỗ trợ của nhà nước
  447. Có nghĩa là cải cách xã hội phải tạo
    áp lực lên chính phủ và chính phủ phải có
  448. trách nhiệm với nhu cầu của nông dân.
    Ví dụ, ở Brazil, ở đây có người tới từ
  449. Brazil, cải cách xã hội đã đi đến một kết
    quả là hiện nay Brazil có luật nông nghiệp
  450. sinh thái, với nguồn ngân sách là 3 tỉ Đô-
    la.
  451. Đó là kết quả của cải cách xã hội.
  452. Số tiền đó sẽ được dùng để hỗ trợ và mở
    rộng các hệ thống nông nghiệp sinh thái
  453. toàn quốc.
  454. Đây là cách họ tạo ra thay đổi
  455. Không phải chỉ có 200 - 300 người mà hơn
  456. 1 triệu người đã dừng mọi hoạt động ở
    Brasilia và thảo luận.
  457. Nông nghiệp sinh thái đã trở thành một
    vấn đề của cải cách xã hội.
  458. Nằm trong tay các nhà cải cách xã hội
  459. Đây có thể xem như khoa học quân sự.
  460. Họ nói là sự kết hợp
    của nông dân, nông trại gia đình và nông
  461. nghiệp sinh thái có thể nuôi sống gia đính
    thành phố và các quốc gia bằng năng suất
  462. cao hơn, hiệu quả hơn, tự động hơn, tiết
    kiệm hơn, ...
  463. Tại sao nông nghiệp sinh thái phù hợp với
    cải cách xã hội? Tại sao những nhà cải
  464. cách xã hội thấy rằng nông nghiệp sinh
    thái là phương pháp sẽ cung cấp kỹ thuật
  465. và kiến thức khoa học để nâng cao quyền tự
    chủ về lương thực?
  466. Vì nó kích thích sự tham gia.
  467. Nó hiệu quả về kinh tế - không
    phụ thuộc tài nguyên bên ngoài.
  468. Nó phù hợp về văn hoá - tôn trọng và
    phát tán kiến thức truyền thống.
  469. Nó lành mạnh về sinh thái - họ không muốn
    thay đổi hệ thống mà muốn tối ưu hoá
  470. Và nó cung cấp
  471. nguyên tắc để đạt được quyền tự chủ về
    lương thực.
  472. Gần đây Campesina họp ở Mali và họ tuyên
    bố rằng
  473. họ thấy nông nghiệp sinh thái là
    cách chính để chống lại
  474. hệ thống kinh tế
    đặt lợi ích lên trên cuộc sống
  475. Và nông nghiệp sinh thái đặt trong hệ tư
    tưởng về quyền tự chủ
  476. về lương thực tạo ra giải pháp đồng bộ
  477. để giải quyết hàng loạt những
    khủng hoảng trên thế giới hiện nay.
  478. Họ còn nói, giải pháp thực tiễn đối với
    khí hậu, suy dinh dưỡng sẽ không thể được
  479. tạo ra từ hệ thống quy mô công nghiệp.
  480. Nên phải cải thiện nó.
  481. Chúng ta cần một hệ thống mới
  482. thực sự dựa vào sản xuất nông
    nghiệp sinh thái ...
  483. Như vậy, điều khó khăn là thay đổi các Vua
    thực phẩm, và có rất nhiều hoạt động
  484. về chủ đề này.
  485. Ví dụ: cố gắng
    ngăn Monsanto và các tập đoàn lớn kiểm
  486. soát hệ thống sản xuất lương thực. Bên
    cạnh đó, có một phương pháp khác, là đi
  487. song song, trong đó nông dân tự quản lãnh
    thổ và tự tạo hệ thống buôn bán địa phương
  488. thật sự độc lập
  489. Ví dụ, những nơi nông dân bán sản phẩm của
    mình, nhiều sản phẩm hữu cơ hơn loại thông
  490. thường vì có một mối quan hệ giữa người
    bán và người mua và người mua hiểu rằng
  491. ủng hộ nền nông nghiệp này không chỉ cho
    họ thực phẩm sạch
  492. mà, nghiên cứu đã chỉ ra
  493. những thành phố bao quanh bởi nông dân quy
    mô nhỏ
  494. có ít vấn đề về bạo lực, nghiện ma tuý,
    ...
  495. hơn khu vực bao quanh bởi các nông
    trại lớn.
  496. Thành phố bao quanh bởi các nông trại nhỏ
  497. có nhiệt độ trung bình thấp hơn 5 độ so
    với những thành phố bao quanh bởi
  498. hệ thống độc canh lớn
  499. Tức là có các lợi ích khác nữa mà mọi
    người đang dần hiểu ra.
  500. Một điều nữa là các cải cách của nông dân
    coi nông nghiệp sinh thái là công cụ để
  501. tranh luận, bảo vệ, xây dựng và cải tiến
    khu vực nông thôn thành lãnh thổ.
  502. Có một thay đổi lớn trong thời gian gần
    đây, được thực hiện bằng nhiều cách khác
  503. nhau. Khu vực độc lập nơi mà người dân
    toàn quyền quyết định hình thức
  504. sản xuất mà không bị chi phối bởi bất cứ
    ai,
  505. Điều này đôi khi
    có thể được tạo ra qua bầu cử lãnh đạo
  506. Có những nơi mà nông dân làm thị trưởng
    và quyết định khu vực này không GMO, không
  507. hoá chất, chúng ta sẽ làm nông nghiệp sinh
    thái, chúng ta sẽ mua thực phẩm từ các
  508. nông trại nhỏ cho trường học và bệnh viện
    ... Đó là 1 cách. Cách khác, thực hiện bởi
  509. MST ở Brazil, họ cứ thế chiếm đất.
  510. Có rất nhiều nước Nam Mỹ có luật
    rằng
  511. đất đai có chức năng xã hội.
  512. Tức là nếu bạn có đất ở Nam
    Mỹ mà không sử dụng thì đất đó sẽ được
  513. giao cho người khác sản xuất.
  514. Những khu vực như thế đang sinh sôi. Điều
    này rất quan trọng và đáng mừng vì đó là
  515. những khu dự trữ đa dạng sinh học, hạt
    giống và cũng là những khu thí nghiệm về
  516. quyền tự chủ trong lương thực. Người dân
    tự bảo vệ mình khỏi những áp lực như thực
  517. vật chuyển gen, độc canh, nhiên liệu sinh
    học, thuốc BVTV ...
  518. Cuối cùng, ta thấy nông nghiệp sinh thái
    là nền móng cho các khu vực độc lập, để
  519. đạt được quyền tự chủ về lương thực, tự
    chủ về năng lượng và về công nghệ.
  520. Các bạn có thể thấy
  521. nhiều nông dân tự tạo ra nhiên
    liệu sinh học không phải là đi chợ mua
  522. mà làm ra nhiên liệu chạy máy kéo của
    mình.
  523. Sự tự chủ về công nghệ sinh ra từ
  524. ứng dụng các nguyên tắc nông nghiệp sinh
    thái vì khi dùng các
  525. kỹ thuật nông nghiệp sinh thái
    thì không cần các công nghệ bên ngoài,
  526. không phải mua gì mà tự tạo được
  527. các thứ nhờ vào những nguyên tắc đảm bảo
    năng suất.
  528. Tất cả những điều đó tất nhiên là sẽ dấn
    đến sự đàn hồi trước thay đổi của khí hậu.
  529. Có một số chương trình hợp pháp ủng hộ
    nông nghiệp sinh thái là kết quả của sự
  530. đấu tranh của mọi người, của các cải cách
    xã hội.
  531. Nhiều nước Mỹ La-tin, hầu hết là
  532. những nước có chính phủ tiến bộ.
  533. Như Ecuador có luật đa dạng nông nghiệp
    nông nghiệp sinh thái và hạt giống.
  534. Ở Ecuador, trồng cây chuyển gen là phạm pháp
  535. Đó là cải thiện chính sách.
  536. Brazil có luật quốc gia về nông nghiệp
    sinh thái như tôi đã nói.
  537. Nicaragua có luật hỗ trợ
    mở rộng nông nghiệp sinh thái và hữu cơ.
  538. Có các công cụ pháp chế để giải quyết áp
    lực từ người dân và nay trở thành công cụ
  539. để người dân thực hiện điều mình muốn.
  540. Để kết thúc,
  541. đây là một nghiên cứu ở ĐH
    Michigan.
  542. Bên trái là danh sách các loại cây trồng.
  543. Họ tính chỉ số, và những số >1
    có nghĩa là có thể tăng năng suất nhờ nông
  544. nghiệp sinh thái.
  545. Có sự khác biệt giữa các nước phát
    triển và các nước đang phát triển
  546. Ở các nước phát triển, hấu như
    không có cây nào có chỉ số >1. Tức là theo
  547. phân tích này, không có khả năng nâng cao
    sản lượng bằng nông nghiệp sinh thái.
  548. Còn ở các nước đang phát triển thì có.
  549. Theo tôi, nguyên nhân ở đây là những nước
    đang phát triển có
  550. 3 thứ mà những nước
    phát triển thật tiếc là không có
  551. đặc biệt, theo kinh nghiệm của tôi
    là ở Mỹ.
  552. 1 - chúng ta không có triệu phú
    kiến thức truyền thống.
  553. 2 - chúng ta không có hạt giống
  554. vì 1.9 tỉ hạt giống mà tôi
    nhắc đến ở các nước đang phát triển,
  555. nhất là những trung tâm khởi nguyên.
  556. 3 - chúng ta không có cải cách xã hội.
  557. Tôi với Clara đã đi nhiều nước châu Âu
  558. như Tây Ban Nha, Bỉ, và ở đây - Anh.
    Chúng tôi cũng vừa đi châu Phi dạy học
  559. Một trong những điều ấn tượng ở
    cải cách xã hội ở Mỹ Latin là chúng là
  560. những cải cách đầy năng lượng ở vùng quê
    đã tạo ra thay đổi.
  561. Điều đó không tồn tại ở California.
  562. Ví dụ, không có một cuộc đấu
    tranh nào để đẩy mạnh lý tưởng này, một
  563. cách mạnh mẽ, và có thể đối đầu với những
    tập đoàn.
  564. Đối với tôi thì có vẻ như nhiều
    người hoài nghi về
  565. tiềm năng của nông
    nghiệp sinh thái ở châu Âu hay Mỹ.
  566. Tôi nghĩ
  567. nó không phụ thuộc nhiều vào kiến
    thức và công nghệ mà vào việc tạo ra sự
  568. vận động xã hội thật mạnh mẽ để có thể
    thắng được lực cản
  569. đang tồn tại trong xã hội.
  570. Xin cảm ơn rất nhiều.
  571. ĐH Schumacher
    Một phần thuộc quỹ Dartington Hall