YouTube

Got a YouTube account?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtitles

← Add Your First Variable

Get Embed Code
13 Languages

Showing Revision 1 created 10/13/2015 by sp16.

  1. Dòng mã này có nhiệm vụ
    tạo ra một biến số.
  2. Hãy nhớ rằng một biến số giống như
    cái hộp này, số tách cà-phê,
  3. bên trong có một giá trị là hai.
  4. Chúng ta sẽ nói về mỗi phần
    của dòng mã này và
  5. sau đó chúng ta sẽ tạo ra
    nhiều biến số hơn trong bài học này.
  6. Có thể bạn đã để ý thấy có những quy tắc
    cụ thể về cách khai báo biến số.
  7. Khi tôi nói khai báo biến số, điều đó
    có nghĩa giống như định nghĩa biến số hoặc
  8. tạo ra một biến số.
  9. Đây là dòng mã mà chúng ta
    đã thấy từ đầu tới giờ.
  10. Nó theo một định dạng rất cụ thể về
    cách khai báo biến số trong Java.
  11. Bạn có thể nghĩ về nó
    hầu như giống như một công thức.
  12. Trước tiên, ta cần nói về loại dữ liệu
    có thể đưa vào trong biến số.
  13. Trong trường hợp này, đó là một số nguyên,
    mà chúng ta gọi ngắn gọn là int.
  14. Tiếp theo là tên biến số.
  15. Trong trường hợp của chúng ta,
  16. tên biến số là numberOfCoffees
    sau đó là giá trị ban đầu.
  17. Trong trường hợp này giá trị đó là 2;
    để nói 2 tách cà-phê được gọi, và
  18. dòng mã này kết thúc bằng dấu ;
    theo đúng quy tắc của Java.
  19. Giờ hãy phân tích chi tiết dòng mã này
    mỗi lần một phần.
  20. Từ đầu tiên là Loại dữ liệu,
  21. đó là một loại dữ liệu được phép
    đưa vào biến số này.
  22. Trong trường hợp này chúng ta chỉ
    cho phép các số nguyên.
  23. Được đưa vào trong biến số.
  24. Như tôi đã nói lúc trước, int là
    cách nói ngắn gọn của số nguyên.
  25. Một số nguyên là một con số hoàn chỉnh.
  26. Về cơ bản, bất kỳ con số nào
    bao gồm 0 và
  27. các số âm không phải phân số hay
    số thập phân.
  28. 0, 5, 145,
    tất cả đều là ví dụ về số thập phân.
  29. Số tách cà-phê được gọi chỉ có thể là
    một số nguyên như là một,
  30. hai, bốn, vân vân….
  31. Chúng ta không muốn khách hàng gọi
    1,5 tách cà-phê.
  32. Nếu họ muốn hơn một tách,
    thì họ sẽ phải mua hai tách,
  33. sau đó họ có thể đưa nửa tách còn lại
    cho một người bạn hoặc gì đó.
  34. Đối với số âm thì nó không có ý nghĩa lắm
    trong trường hợp của chúng ta.
  35. Trong Java không có loại dữ liệu nào
    chỉ cho phép các số dương.
  36. Do đó, trong bài học kế tiếp,
    chúng ta sẽ học về cách thêm mã
  37. giúp ngăn chặn các số âm
    tham gia vào trong biến số.
  38. Phần tiếp theo của việc khai báo
    là Tên biến số.
  39. Trong trường hợp này đó là
    numberOfCoffees.
  40. Lưu ý là nó được viết theo
    quy ước camel case.
  41. Nó bắt đầu bằng một chữ viết thường,
    và do có nhiều từ,
  42. nên nó viết hoa chữ đầu tiên
    của mỗi từ khác.
  43. Bạn có thể nghĩ về điều này như là
    Đặt một thẻ tên vào biến.
  44. Bạn có thể nhắc đến biến này
    bằng cái tên này.
  45. Và ở đây tôi cũng đã tách nó ra
    như thế này.
  46. Hộp biến số này mang tên này.
  47. Nếu bạn muốn biết giá trị này là gì.
  48. Hay muốn thay đổi nó, bạn cần dùng tên đó.
  49. Việc chọn một tên biến phù hợp
    thực sự là tùy vào bạn – lập trình viên,
  50. tùy thuộc vào mục đích sử dụng
    của biến số đó.
  51. Trong trường hợp này, do biến số ghi giữ
    số tách cà-phê (numberOfCoffees) được gọi
  52. nên tôi chỉ chọn tên biến này.
  53. Bạn có thể chọn các tên khác,
    như: số lượng cà-phê, hoặc
  54. số tách cà-phê được gọi, hoặc
    cà-phê được gọi.
  55. Nó thực sự có thể là bất cứ tên gì,
    miễn là nó giúp người khác
  56. dễ dàng hiểu được biến số này
    miêu tả cái gì.
  57. Khi tôi nói là tên biến
    có thể là bất kỳ tên gì,
  58. thực ra có một số quy tắc
    của Java về tên biến.
  59. Bây giờ ta hãy tìm các quy tắc đó.
  60. Để tôi gõ “variable names Java”.
  61. Đường liên kết đầu tiên
    này có vẻ chất lượng.
  62. Đây là tài liệu Java chính thức
    của Oracle.
  63. Phần đầu này nói về các biến số,
  64. bạn có thể đọc phần này
    khi có nhiều thời gian rảnh.
  65. Phần dưới này là điều
    chúng ta đang quan tâm.
  66. Nó nói về việc đặt tên biến.
  67. Nó có thể dài bất kỳ, nhưng một cái tên
    thực sự dài sẽ không thiết thực lắm.
  68. Mặt khác, một cái tên thực sự ngắn
    có thể là tốt, nhưng
  69. nếu nó chỉ là một ký tự, như N,
    bạn có thể sẽ không biết n mô tả điều gì.
  70. Do đó, bạn nên cân nhắc phối hợp
    giữa một cái tên giàu tính mô tả và
  71. một cái tên không khó khăn gì để gõ ra
    mỗi lần cần đến.
  72. Ở đây có rất nhiều chi tiết hơn nữa
    mà bạn có thể đọc nếu muốn.
  73. Nhưng điểm chủ chốt là nếu tên bạn đặt
    chỉ có một từ
  74. thì hãy viết cả từ đó ra
    bằng toàn chữ thường.
  75. Như là “cadence”, “speed”,
    “gear”, những từ giống vậy.
  76. Nếu tên biến bao gồm nhiều hơn một từ
    thì bạn sẽ phải
  77. viết hoa chữ cái đầu tiên
    của mỗi từ tiếp theo, nhưng
  78. trước tiên nó cần bắt đầu bằng
    một chữ thường.
  79. Do đó, “gearRatio” là một ví dụ, hoặc
    “currentGear”.
  80. Ví dụ của chúng ta về số tách cà-phê
    cũng tuân theo quy tắc này.
  81. Phần tiếp theo của việc khai báo là
    Toán tử gán hay dấu =.
  82. Trong lớp học toán, bạn thường thấy
    những thứ như một cộng một bằng hai.
  83. Nhưng trong Java,
    “bằng” lại mang một nghĩa khác.
  84. “Bằng” có nghĩa là gán
    một giá trị cho một biến số.
  85. Trong trường hợp này, chúng ta gán
    giá trị 2 cho biến numberOfCoffees.
  86. Dùng phép ẩn dụ chiếc hộp của chúng ta,
  87. chúng ta đặt số 2 vào trong hộp biến số
    đại diện cho số tách cà-phê.
  88. Do đó, bất cứ khi nào bạn thấy dấu bằng,
  89. Hãy nghĩ đến việc nắm bắt
    con số nằm bên phải dấu đó và
  90. đưa nó vào trong biến số
    nằm bên tay trái.
  91. Chúng ta đã nói một chút
    về điều này, nhưng
  92. số hai ở đây là giá trị ban đầu
    của biến số.
  93. Vậy bạn đặt số 2 vào trong biến này.
  94. Hãy nhớ rằng giá trị ban đầu này
    phải thuộc một loại hợp lệ
  95. tuân theo loại dữ liệu này
  96. Trong trường hợp này, chỉ các số nguyên
    mới được phép vào trong biến này.
  97. 2 là một số nguyên hợp lệ, nên
    không vấn đề gì khi đưa nó vào biến này.
  98. Và cuối cùng nhưng không kém quan trọng,
    chúng ta đặt dấu ; vào cuối dòng.
  99. Vậy để tóm tắt,
    khi bạn cần khai báo một biến số,
  100. bạn cần nêu rõ loại dữ liệu,
    theo sau đó là tên biến,
  101. và rồi một dấu bằng, rồi một giá trị
    ban đầu, và sau là dấu chấm phẩy.
  102. Trong trường hợp này, chúng ta đang tạo
    một biến gọi là numberOfCoffees.
  103. Loại dữ liệu là int, nên chỉ các số nguyên
    mới có thể được chứa trong biến này.
  104. Và chúng ta gán giá trị 2 cho
    giá trị ban đầu của biến này.
  105. Hoặc bạn có thể đổi tên biến
    theo các quy tắc mà chúng ta đã nói đến.
  106. Và bạn có thể thay đổi giá trị ban đầu
    miễn là nó thuộc cùng loại dữ liệu.
  107. Bạn không thể thay đổi loại dữ liệu này,
    nó cần được viết ra là int, I-N-T.
  108. Chúng ta cũng sẽ học tiếp về
    các loại dữ liệu khác,
  109. và những thứ cần được viết ra
    theo một cách cụ thể.
  110. Giờ đây, bất kể khi nào bạn cần dùng biến,
    chỉ cần nhắc đến nó bằng tên của nó, và
  111. sau đó nó sẽ được hoán đổi bằng
  112. giá trị thực tế khi ứng dụng
    đang hoạt động thực sự.
  113. Bây giờ, tôi muốn các bạn hãy tiến tới và
  114. thêm các dòng mã này vào ứng dụng,
    nhưng xin đừng sao chép nguyên,
  115. vì tôi muốn các bạn luyện tập việc gõ ra,
    tạo và sử dụng một biến số.
  116. Sau đó hãy tiếp tục và chạy ứng dụng
    này trên điện thoại của bạn.
  117. Hãy chắc chắn là khi bạn nhấn nút Order,
    bạn sẽ thấy dòng này.
  118. Sau đó, tôi muốn bạn thực nghiệm một chút.
  119. Hãy cố gắng gán một giá trị
    ban đầu mới cho biến số.
  120. Sau đó thực hiện tiếp và
    cố gắng gán một tên biến mới.
  121. Thay vì numberOfCoffees,
  122. hãy thử dùng tên nào đó khác,
    chẳng hạn như số lượng.
  123. Một lỗi phổ biến của người mới bắt đầu
    là nghĩ rằng bạn đã viết ra đúng
  124. vì mắt bạn quét qua toàn bộ mọi thứ
    một cách thực sự nhanh chóng.
  125. Nhưng nếu bạn nhìn riêng vào
    từng ký tự thì bạn sẽ
  126. chú ý thấy rằng có thể có một vấn đề.
  127. Việc này sẽ khiến bạn mất chút thời gian
    để hoàn tất, nhưng bạn cứ từ từ và
  128. chú ý kỹ đến từng ký tự mà bạn gõ.
  129. Nếu bạn gặp phải trục trặc
    hãy thử đọc thông báo lỗi.
  130. Ví dụ, thông báo lỗi này cho biết
    không thể xử lý ký hiệu numberOCoffees.
  131. Java không nhận ra được
    numberOCoffees là gì
  132. vì tên biến này thực ra phải là
    numberOfCoffees.
  133. Hy vọng bạn có thể hiểu ra từ lỗi đó
    hoặc bạn có thể nhấn “undo” và
  134. đôi khi việc đó cũng xử lý được lỗi.
  135. Hoặc bạn có thể quay lại mã mà bạn biết
    là nó hoạt động, như mã tôi đã cho bạn.
  136. Khi bạn xử lý xong,
    hãy đánh đấu các hộp này và tiếp tục.