Vietnamese subtitles

← Cảm xúc thay đổi hình dạng trái tim bạn như thế nào.

Get Embed Code
30 Languages

Showing Revision 51 created 02/21/2020 by Thu Ha Tran.

  1. Không có bộ phận nào khác,
  2. có lẽ là không có thứ gì khác
    trong đời sống con người,
  3. mang nhiều ý nghĩa và ẩn dụ
    như trái tim con người.
  4. Trong suốt bề dày lịch sử,
  5. trái tim đã trở thành biểu tượng
    của đời sống tình cảm của chúng ta.
  6. Nó được nhiều người xem như
    nơi trú ngụ của tâm hồn,
  7. kho lưu trữ của cảm xúc.
  8. Chính từ cảm xúc, "emotion", bắt nguồn
    một phần từ động từ tiếng Pháp "émouvoir",
  9. nghĩa là "khuấy động".
  10. Và có lẽ, chỉ hợp lý khi cảm xúc
    phải gắn liền với một cơ quan
  11. có kiểu chuyển động khuấy động đặc trưng.
  12. Nhưng mối liên hệ này là gì?

  13. Nó có thật hay chỉ đơn thuần ẩn dụ?
  14. Là chuyên gia tim mạch,
  15. hôm nay tôi ở đây để nói với các bạn rằng
    mối liên hệ này là có thật.
  16. Các bạn sẽ biết là cảm xúc
  17. có thể và có ảnh hưởng vật lý
    trực tiếp đến trái tim con người.
  18. Nhưng trước khi vào đề,

  19. hãy nói một chút về trái tim ẩn dụ.
  20. Tính tượng trưng của trái tim cảm xúc
    vẫn tồn tại đến ngày nay.
  21. Nếu chúng ta hỏi mọi người rằng hình ảnh
    nào có liên hệ đến tình yêu nhất,
  22. chắc chắn hình trái tim Valentine
    sẽ là câu trả lời đứng đầu danh sách.
  23. Hình trái tim, gọi là đường hình tim,
  24. rất phổ biến trong tự nhiên.
  25. Được thấy trong các loại lá, hoa và hạt
    của nhiều loài cây.
  26. bao gồm cả cây silphium,
  27. từng được dùng để ngừa thai
    vào thời Trung Cổ
  28. và có lẽ đó là lý do hình trái tim
    có liên hệ tới
  29. tình dục và tình yêu lãng mạn.
  30. Bất kể vì lý do gì,

  31. trái tim đã bắt đầu xuất hiện
    trong tranh vẽ về tình yêu ở thế kỷ 13.
  32. Qua thời gian, hình trái tim
    dần trở thành màu đỏ,
  33. màu của máu,
  34. một biểu tưởng của đam mê.
  35. Trong Giáo hội Công giáo La Mã,
  36. trái tim dần trở thành
    Trái tim Thánh Chúa Giêsu.
  37. Được bọc trong vòng gai
    và vầng hào quang lấp lánh,
  38. trái tim đó trở thành biểu tượng
    của tình yêu chúa.
  39. Mối liên hệ giữa tình yêu và trái tim vẫn
    đứng vững cho tới ngày nay.
  40. Khi Barney Clark, một nha sĩ đã về hưu
    bị suy tim giai đoạn cuối,
  41. nhận trái tim nhân tạo vĩnh viễn
    đầu tiên ở bang Utah năm 1982,
  42. người vợ 39 năm của ông nghe nói
    đã hỏi bác sỹ là:
  43. "Ông ấy sẽ vẫn yêu tôi chứ?"
  44. Ngày nay chúng ta biết là trái tim
    không phải nguồn gốc của tình yêu

  45. hay các cảm xúc khác, về bản chất;
  46. cổ nhân đã hiểu lầm.
  47. Tuy nhiên, ngày càng ngày,
    chúng ta dần hiểu được
  48. mối liên hệ giữa trái tim và các cảm xúc
    là rất mật thiết.
  49. Trái tim có thể không phải là nguồn gốc
    các cảm xúc.
  50. nhưng nó phản ứng rất mạnh với chúng.
  51. Ở mặt nào đó, đời sống tình cảm
    của chúng ta
  52. được lưu lại trong tim.
  53. Ví dụ, nỗi sợ và đau buồn có thể gây
    tổn thương lớn cho tim.
  54. Các dây thần kinh kiểm soát
    hoạt động vô thức như nhịp tim
  55. có thể cảm nhận căng thẳng
  56. và kích hoạt phản ứng chiến-hay-chạy
    khó thích nghi,
  57. nó làm cho mạch máu thắt lại,
  58. tim đập nhanh
  59. và tăng huyết áp,
  60. dẫn đến thương tổn.
  61. Nói cách khác,
  62. càng lúc ta càng thấy rõ
  63. rằng tim chúng ta cực kỳ nhạy cảm
    với hệ cảm xúc của mình,
  64. với trái tim ẩn dụ, nói cách khác.
  65. Có một loại bệnh tim lần đầu
    được phát hiện cách đây hai thập kỷ

  66. có tên "bệnh cơ tim takotsubo"
    hay "hội chứng vỡ tim";
  67. tim suy nghiêm trọng khi phản ứng
    với căng thẳng hoặc đau buồn tột độ
  68. như khi chia tay người yêu hoặc
    có người thân bị chết.
  69. Như trong những ảnh này,
    quả tim đau buồn ở giữa
  70. nhìn rất khác so với
    trái tim bình thường bên trái.
  71. Nó có vẻ bị đơ
  72. và thường phồng lên thành hình
    đặc trưng của một cái bình takotsubo,
  73. hình nằm bên phải,
  74. một loại bình Nhật có
    đáy rộng và cổ hẹp.
  75. Chúng ta không biết chính xác
    tại sao lại như vậy,
  76. và hội chứng này sẽ hết sau vài tuần.
  77. Tuy nhiên, ở giai đoạn trầm trọng,
  78. nó có thể gây suy tim,
  79. rối loạn nhịp tim nguy hiểm tính mạng,
  80. thậm chí tử vong.
  81. Ví dụ, bà lão bệnh nhân của tôi
    có ông chồng

  82. vừa mới mất.
  83. Bà ấy buồn, đương nhiên, nhưng chấp nhận.
  84. Thậm chí có thể thấy đôi chút nhẹ nhõm.
  85. Ông ấy đã mắc bệnh rất lâu;
    ông bị suy giảm trí nhớ.
  86. Nhưng một tuần sau đám tang,
    bà ấy ngắm di ảnh ông
  87. và bắt đầu đẫm lệ.
  88. Rồi bà bắt đầu tức ngực,
    kèm theo đó là khó thở,
  89. sưng tĩnh mạch cổ, đổ mồ hôi trán,
  90. thở dốc dù đang ngồi trên ghế --
  91. toàn là dấu hiệu của suy tim.
  92. Bà được nhập viện,
  93. kết quả siêu âm khẳng định
    điều chúng tôi nghi ngờ:
  94. tim của bà đã yếu đi một nửa
    so với khả năng bình thường
  95. và nó đã phình lên thành hình
    takotsubo đặc trưng.
  96. Nhưng các xét nghiệm khác đều ổn,
  97. không hề thấy dấu hiệu của
    tắc động mạch ở đâu hết.
  98. Hai tuần sau, trạng thái cảm xúc của bà
    trở lại bình thường
  99. và kết quả siêu âm khẳng định,
  100. tim bà cũng thế.
  101. Bệnh cơ tim Takotsubo có liên quan đến
    nhiều tình huống gây căng thẳng,

  102. kể cả việc nói trước đám đông --
  103. (Tiếng cười)

  104. (Vỗ tay)

  105. mâu thuẫn gia đình, thua bài bạc,

  106. thậm chí cả tiệc sinh nhật bất ngờ.
  107. (Tiếng cười)

  108. Nó thậm chí còn liên quan đến
    những biến động xã hội diện rộng

  109. như sau các thảm họa tự nhiên.
  110. Ví dụ, năm 2004,
  111. một trận động đất lớn đã tàn phá một quận
    thuộc hòn đảo lớn nhất Nhật Bản.
  112. Hơn 60 người chết,
    hàng ngàn người bị thương.
  113. Ngay sau thảm họa này,
  114. các nhà nghiên cứu thấy rằng
    số trường hợp mắc bệnh cơ tim takotsubo
  115. tăng gấp 24 lần trong quận
    chỉ sau một tháng trận động đất,
  116. so với cùng kỳ năm trước.
  117. Nơi ở của những bệnh nhân này
  118. có liên quan mật thiết
    với cường độ chấn động.
  119. Đa phần trường hợp,
    bệnh nhân sống gần tâm chấn.
  120. Hay nữa là, bệnh cơ tim takotsubo
    cũng xảy ra sau các sự kiện vui,

  121. nhưng tim có vẻ phản ứng
    theo cách khác,
  122. chẳng hạn, nó phình lên ở giữa
    chứ không phải ở đỉnh.
  123. Lý do vì sao kết tủa cảm xúc khác nhau
    sẽ làm tim thay đổi khác nhau
  124. vẫn còn là bí ẩn.
  125. Nhưng ngày nay, có lẽ là lời ngợi ca
    các triết gia cổ đại,
  126. chúng ta có thể nói rằng ngay cả khi
    cảm xúc không được chứa trong tim,
  127. nhưng phần tình cảm của tim lại lấn át
  128. phần sinh học của nó,
  129. một cách không ngờ và bí ẩn.
  130. Các hội chứng tim mạch, kể cả đột tử,

  131. từ lâu đã thấy xuất hiện ở người trải qua
    những nhiễu loạn cảm xúc dữ dội
  132. hoặc xáo trộn mạnh trong tim ẩn dụ.
  133. Năm 1942,
  134. nhà sinh lý học Harvard, Walter Cannon,
    đã có bài viết tựa là "'Voodoo' Death,"
  135. trong đó ông mô tả các trường hợp
    tử vong do sợ hãi
  136. ở những người tin rằng họ bị nguyền rủa,
  137. chẳng hạn bị thầy phù thủy nguyền
    hoặc do ăn phải trái cây cấm kỵ.
  138. Trong nhiều trường hợp, nạn nhân
    trở nên vô vọng và chết ngay tại chỗ.
  139. Những trường hợp này có một điểm chung
    là nạn nhân đều tin tuyệt đối
  140. rằng có một ngoại lực nào đó
    có thể lấy mạng họ
  141. và khiến họ bất lực không thể chống cự.
  142. Việc mất kiểm soát nhận thức này,
    theo Cannon,
  143. gây ra một phản ứng sinh lý học
    không thuyên giảm,
  144. các mạch máu sẽ thắt lại
    đến mức độ
  145. mà thể tích máu giảm mạnh,
  146. huyết áp hạ đột ngột,
  147. tim cực kỳ yếu,
  148. và các cơ quan bị tổn thương lớn
    do thiếu ô-xy cung cấp.
  149. Cannon tin rằng
    các trường hợp tử vong Voodoo

  150. chỉ giới hạn ở dân bản địa
    hoặc người "nguyên thủy".
  151. Nhưng qua nhiều năm, người ta thấy
    kiểu tử vong này cũng xảy ra
  152. ở đủ mọi loại người thời hiện đại.
  153. Ngày nay, chết do đau buồn được thấy
    ở những bạn đời hay anh chị em ruột.
  154. "Trái tim tan vỡ" hiểu theo nghĩa đen
    hay nghĩa bóng đều nguy hiểm.
  155. Những mối liên hệ này cũng đúng
    ngay với động vật.

  156. Trong một nghiên cứu thú vị năm 1980
    được công bố trên tạp chí Science,
  157. các nhà nghiên cứu đã cho thỏ nuôi nhốt
    ăn chế độ cholesterol cao
  158. để nghiên cứu ảnh hưởng của nó
    đối với bệnh tim mạch.
  159. Ngạc nhiên là, họ thấy rằng một số con thỏ
    phát triển bệnh nhiều hơn những con khác,
  160. nhưng họ không biết tại sao.
  161. Các con thỏ đều có chế độ ăn, môi trường
    sống và cấu trúc gen giống nhau.
  162. Họ nghĩ rằng nó có thể liên quan đến
  163. tần suất tương tác của
    các kỹ thuật viên với lũ thỏ.
  164. Nên họ làm lại nghiên cứu,
  165. chia lũ thỏ thành hai nhóm.
  166. Cả hai nhóm đều được ăn
    chế độ cholesterol cao.
  167. Nhưng ở nhóm một, thỏ được thả
    ra khỏi chuồng,
  168. được ôm ấp, vuốt ve, trò chuyện,
    được chơi cùng,
  169. còn ở nhóm kia, thỏ vẫn bị nhốt
    trong chuồng
  170. và để một mình.
  171. Sau một năm, khi giải phẫu xác,
  172. các nhà nghiên cứu thấy rằng
    thỏ ở trong nhóm một,
  173. nhóm được tương tác với con người,
  174. mắc bệnh động mạch chủ ít hơn 60%
    so với thỏ trong nhóm hai,
  175. mặc dù có cùng mức cholesterol,
    huyết áp và nhịp tim.
  176. Ngày nay, chăm sóc tim mạch
    ít thuộc phạm vi của các triết gia,

  177. những người chỉ dừng lại
    ở nghĩa bóng của trái tim;
  178. mà thuộc nhiều hơn
    phạm vi của các bác sĩ như tôi,
  179. sử dụng những công nghệ
    mà thậm chí một thế kỷ trước,
  180. khi văn hóa con người còn
    xem trái tim là cao quý,
  181. bị cho là cấm kỵ.
  182. Trong quá trình đó, trái tim đã thay đổi
  183. từ một thứ gần như siêu nhiên
    mang đầy ẩn dụ và ý nghĩa
  184. thành một cỗ máy có thể thao túng
    và điều khiển được.
  185. Nhưng đây là điểm mấu chốt:
  186. giờ chúng ta đã hiểu, những thao túng này,
  187. phải được bồi dưỡng bằng việc quan tâm
    đến đời sống tình cảm
  188. vốn được tin tồn tại trong tim
    trong hàng ngàn năm.
  189. Ví dụ, xem xét Thử nghiệm
    Tim mạch Lối sống,

  190. đã được công bố trên tạp chí Anh
    "The Lancet" năm 1990.
  191. 48 bệnh nhân mắc bệnh mạch vành
    vừa hoặc nặng
  192. được chỉ định ngẫu nhiên
    để chăm sóc thường
  193. hay lối sống chuyên sâu
    bao gồm chế độ ăn chay ít béo,
  194. tập thể dục nhịp điệu chừng mực,
  195. hỗ trợ tâm lý xã hội theo nhóm,
  196. và tư vấn kiểm soát căng thẳng.
  197. Các nhà nghiên cứu thấy rằng
    các bệnh nhân có lối sống
  198. đã giảm gần năm phần trăm
    mảng bám mạch vành.
  199. Ngược lại, bệnh nhân điều trị thường
  200. có mảng bám mạch vành nhiều hơn
    năm phần trăm sau một năm
  201. và thêm 28 phần trăm sau năm năm.
  202. Họ cũng có gần gấp đôi
    tỷ lệ các biến cố tim,
  203. như đau tim,
    phẫu thuật bắc cầu động mạch vành
  204. và tử vong liên quan đến tim.
  205. Có một sự thật rất thú vị:

  206. vài bệnh nhân nhóm thường đã áp dụng
    kế hoạch tập thể dục và ăn kiêng
  207. gần như khắt khe giống các bệnh nhân
    trong nhóm lối sống chuyên sâu.
  208. Bệnh tim của họ vẫn phát triển.
  209. Ăn kiêng và tập luyện chưa đủ để giúp
    làm giảm bệnh mạch vành.
  210. Theo dõi sau một năm và cả sau năm năm,
  211. kiểm soát căng thẳng
    có tương quan mạnh hơn
  212. với việc đảo ngược bệnh mạch vành
  213. hơn việc tập thể dục.
  214. Rõ ràng, nghiên cứu này và
    những cái tương tự đều nhỏ,

  215. và dĩ nhiên, tương quan không chứng minh
    được quan hệ nhân quả.
  216. Chỉ có thể chắc chắn rằng căng thẳng
    dẫn đến những thói quen không lành mạnh,
  217. và đó là nguyên nhân thực sự
    cho nguy cơ mắc bệnh tim ngày càng tăng.
  218. Nhưng cũng như sự liên quan
    của hút thuốc và ung thư phổi,
  219. tuy rất nhiều nghiên cứu
    chỉ ra cùng một điều,
  220. và tuy có các cơ chế để giải thích
    mối quan hệ nhân quả,
  221. nhưng có vẻ bất thường nếu phủ nhận
    rằng có một thứ chắc chắn tồn tại.
  222. Điều mà nhiều bác sỹ đã kết luận
    cũng là điều mà tôi rút ra được
  223. trong gần hai thập kỷ
    làm chuyên gia tim mạch:
  224. phần cảm xúc của tim tương giao
    với phần sinh học của nó
  225. theo cách ngạc nhiên và đầy bí ẩn.
  226. Chưa hết, y học ngày nay vẫn tiếp tục
    khái niệm trái tim là một cái máy.

  227. Khái niệm này có những cái lợi lớn.
  228. Tim mạch, lĩnh vực của tôi,
  229. chắc chắn là một trong những câu chuyện
    khoa học thành công lớn nhất
  230. trong 100 năm qua.
  231. Stent mạch vành, máy tạo nhịp tim,
    phẫu thuật bắc cầu mạch vành,
  232. ghép tim --
  233. tất cả những thứ này được phát triển
    hoặc phát minh sau Thế chiến II.
  234. Tuy nhiên, rất có thể

  235. rằng chúng ta đang tiến đến giới hạn
    của những gì y học có thể làm
  236. để chống lại bệnh tim.
  237. Thật vậy, tốc độ giảm tỷ lệ tử vong
    do tim mạch
  238. đã chậm lại đáng kể trong thập kỷ qua.
  239. Chúng ta cần chuyển sang
    một mô thức mới
  240. để tiếp tục tạo ra kiểu tiến bộ
    mà chúng ta đã quen thuộc.
  241. Ở mô thức này, yếu tố tâm lý xã hội
    sẽ phải là trọng tâm hàng đầu
  242. trong cách chúng ta nghĩ
    về bệnh lý tim mạch.
  243. Đây sẽ là một cuộc chiến cam go,

  244. và vẫn là một lĩnh vực phần lớn
    chưa được khám phá.
  245. Hiệp hội Tim mạch Hoa kỳ vẫn chưa
    liệt kê căng thẳng cảm xúc
  246. là yếu tố nguy cơ khả biến
    cho các bệnh về tim,
  247. có lẽ một phần vì giảm cholesterol
    trong máu dễ hơn nhiều
  248. so với giảm xáo trộn cảm xúc và xã hội.
  249. Có lẽ, sẽ có giải pháp tốt hơn,

  250. nếu chúng ta nhận ra rằng khi chúng ta nói
    "trái tim tan vỡ",
  251. là thực ra đôi khi chúng ta đang nói đến
    trái tim tan vỡ thật.
  252. Chúng ta phải để ý nhiều hơn tới sức mạnh
    và tầm quan trọng của các cảm xúc
  253. trong việc chăm sóc tim của mình.
  254. Tôi rút ra được rằng, căng thẳng cảm xúc,

  255. thường là vấn đề sinh tử.
  256. Xin cảm ơn.

  257. (Vỗ tay)