Return to Video

Giờ là mấy giờ trên Sao Hỏa?

  • 0:01 - 0:05
    Nhiều bạn ở đây chắc đã từng xem
    bộ phim "Người trở về từ Sao Hỏa"
  • 0:05 - 0:09
    Với những người chưa xem
    thì đây là bộ phim về phi hành gia
  • 0:09 - 0:13
    người bị mắc kẹt ở Sao Hỏa,
    và nỗ lực của anh ta để sống sót
  • 0:13 - 0:18
    cho đến khi trái đất gửi nhiệm vụ giải cứu
    mang anh ta về với Trái Đất
  • 0:19 - 0:22
    May mắn là họ kết nối lại được liên lạc
  • 0:23 - 0:25
    với nhân vật,
    phi hành gia Watney, một lúc nào đó
  • 0:25 - 0:30
    để anh ta không cảm thấy cô đơn
    cho tới khi được giải cứu.
  • 0:30 - 0:33
    Trong khi bạn đang xem phim,
    hay thậm chí bạn chưa xem
  • 0:34 - 0:35
    khi mà bạn nghĩ về sao Hỏa,
  • 0:35 - 0:40
    Hầu như các bạn sẽ nghĩ về
    sự xa xôi và khoảng cách là bao nhiêu.
  • 0:40 - 0:43
    Và, với những thứ khó có thể
    xảy ra với bạn là,
  • 0:43 - 0:46
    những gì được hậu cần thực sự thích
    làm việc trên một hành tinh khác --
  • 0:46 - 0:49
    khi sống ở 2 hành tinh
  • 0:49 - 0:54
    khi có người ở Trái Đất
    và có robot tự hành trên Sao Hỏa?
  • 0:54 - 0:58
    Vậy nghĩ tới khi bạn có bạn,
    gia đình và đồng nghiệp
  • 0:58 - 1:02
    ở California, trên bờ biển phía tây
    hoặc ở những nơi khác trên thế giới
  • 1:02 - 1:04
    Khi bạn đang cố
    liên lạc với họ
  • 1:04 - 1:07
    một trong những điểu
    bạn sẽ nghĩ tới đầu tiên là:
  • 1:07 - 1:09
    chờ đã, bây giờ là mấy giờ ở California?
  • 1:09 - 1:12
    Liệu tôi có đánh thức họ dậy?
    Gọi điện có sao không?
  • 1:12 - 1:15
    Ngay cả khi nếu như bạn đang trao đổi
    với đồng nghiệp ở Châu Âu,
  • 1:15 - 1:17
    bạn có thể đang nghĩ ngay về:
  • 1:17 - 1:24
    Làm thế nào để có thể đảm bảo
    việc liên lạc khi mọi người ở xa nhau
  • 1:24 - 1:30
    Lúc này, dù chúng ta không có người
    trên Sao Hỏa nhưng lại có robot tự hành.
  • 1:30 - 1:36
    và ngay vào lúc này, trên Curiosity (robot
    tự hành Sao Hỏa của Nasa) là 6:10 sáng.
  • 1:36 - 1:38
    Đúng vậy, 6.10 sáng ở Sao Hỏa
  • 1:38 - 1:41
    Chúng ta có 4 robot tự hành trên Sao Hỏa.
  • 1:41 - 1:45
    Hoa kỳ đã đặt 4 robot tự hành
    lên Sao Hoa từ giữa những năm 1990,
  • 1:45 - 1:49
    và tôi đã rất may mắn được làm việc
    với 3 trong số chúng.
  • 1:49 - 1:53
    Đúng vậy, Tôi là kỹ sư tàu vũ trụ,
    một kỹ sư vận hành tàu vũ trụ,
  • 1:53 - 1:58
    tại phòng thí nghiệm tên lửa đẩy (JPL)
    của NASA tại Los Angeles, California.
  • 1:58 - 2:03
    Và những chú robot tự hành này
    là những sứ giả robot của chúng ta.
  • 2:03 - 2:09
    Vậy, chúng là tai mắt của chúng ta,
    và chúng trông chừng hành cho chúng ta
  • 2:09 - 2:11
    cho tới khi chúng ta có thể đưa người lên.
  • 2:11 - 2:16
    qua đó chúng ta học cách hoạt động
    trên hành tinh khác qua những robot này.
  • 2:16 - 2:21
    trước khi đưa người, chúng ta đưa robots.
  • 2:22 - 2:25
    Và lý do có sự lệch giờ trên Sao Hỏa
    lúc này,
  • 2:25 - 2:26
    so với giờ ở chỗ chúng ta
  • 2:26 - 2:31
    là bởi vì ngày trên Sao Hỏa
    dài hơn ngày trên Trái Đất
  • 2:31 - 2:34
    Ngày trên Trái Đất dài 24 giờ,
  • 2:34 - 2:37
    vì đó là khoảng thời gian Trái Đất quay,
  • 2:37 - 2:39
    thời gian cần thiết để quay 1 vòng.
  • 2:39 - 2:41
    Nên ngày của chúng ta dài 24 giờ.
  • 2:41 - 2:48
    Sao Hỏa cần 24 giờ và khoảng 40 phút
    để quay 1 vòng.
  • 2:48 - 2:55
    Có nghĩa là ngày trên Sao Hỏa dài hơn
    40 phút so với ngày trên Trái Đất.
  • 2:55 - 3:00
    Do vậy, nhóm vận hành robot trên Sao Hỏa,
    như nhóm này,
  • 3:00 - 3:06
    Việc chúng tôi làm là sống trên Trái Đất,
    nhưng làm việc trên Sao Hỏa.
  • 3:06 - 3:11
    Nên chúng tôi phải nghĩ như là
    chúng tôi đang ở Sao Hỏa cùng đám robot.
  • 3:11 - 3:15
    Nhiệm vụ của chúng tôi, của nhóm,
    mà tôi là một thành viên,
  • 3:15 - 3:21
    là gửi mệnh lệnh tới robot
    để chúng thực hiện vào ngày hôm sau.
  • 3:21 - 3:25
    Để yêu cầu chúng di chuyển hoặc khoan
    hoặc nói với cô ấy những gì cần làm.
  • 3:25 - 3:30
    Nên trong lúc cô ấy ngủ --
    đám robot thực sự ngủ ban đêm
  • 3:30 - 3:32
    vì chúng cần sạc pin
  • 3:32 - 3:36
    và chúng cần đối phó với cái lạnh
    về đêm trên Sao Hỏa.
  • 3:36 - 3:38
    Do vậy nên chúng cần ngủ.
  • 3:38 - 3:43
    Trong lúc chúng ngủ, chúng tôi làm việc
    cho chương trình ngày tiếp theo của chúng.
  • 3:43 - 3:46
    Do vậy tôi làm ca đêm trên Sao Hỏa.
  • 3:46 - 3:48
    (Cười)
  • 3:48 - 3:54
    Để đảm bảo bạn đi làm trên Trái Đất
    trùng với giờ mỗi ngày trên Sao Hỏa --
  • 3:54 - 3:57
    ví dụ như tôi cần tới chỗ làm
    vào lúc 5:00 chiều.,
  • 3:57 - 4:02
    nhóm này cần có mặt ở chỗ làm
    vào lúc 5:00 chiều. Giờ Sao Hỏa mỗi ngày,
  • 4:02 - 4:10
    rồi chúng tôi phải tới chỗ làm
    trên Trái Đất muộn hơn 40 phút mỗi ngày,
  • 4:10 - 4:12
    để đảm bảo trùng giờ với Sao Hỏa.
  • 4:12 - 4:15
    Việc đó giống như là
    bạn đổi múi giờ hàng ngày.
  • 4:15 - 4:21
    Vậy là ngày thứ nhất bạn tới lúc 8:00,
    hôm sau muộn hơn 40 phút vào lúc 8:40,
  • 4:21 - 4:24
    hôm sau muộn hơn 40 phút nữa vào lúc 9:20,
  • 4:24 - 4:26
    ngày tiếp là 10:00.
  • 4:26 - 4:29
    bạn cứ tiếp tục thêm vào 40 phút mỗi ngày,
  • 4:29 - 4:32
    rất nhanh bạn sẽ đi làm vào lúc nửa đêm --
  • 4:32 - 4:34
    nửa đêm theo giờ Trái Đất.
  • 4:34 - 4:38
    Thấy chưa? Bạn có thể tưởng tượng
    là nó rắc rối thế nào.
  • 4:38 - 4:40
    và đây là chiếc đồng hồ Sao Hỏa.
  • 4:40 - 4:41
    (Cười)
  • 4:41 - 4:44
    Độ nặng của chiếc đồng hồ này
    đã được điều chỉnh
  • 4:44 - 4:47
    do đó nó sẽ chạy chậm hơn.
  • 4:47 - 4:49
    Và chúng tôi chưa nghĩ ra
  • 4:49 - 4:51
    Tôi có chiếc đồng hồ này năm 2004
  • 4:51 - 4:55
    Vào thời điểm của Spirit và Opportunity,
    những robot tự hành thời đó.
  • 4:55 - 4:56
    Chúng tôi vẫn chưa nghĩ về việc
  • 4:56 - 4:58
    chúng tôi sẽ cần đồng hồ Sao Hỏa.
  • 4:58 - 5:03
    Chúng tôi nghĩ rằng, được rồi,
    Chúng tôi đã có giờ trên máy tính
  • 5:03 - 5:06
    và trên màn hình điều khiển,
    và có lẽ thế là đủ.
  • 5:06 - 5:08
    Vâng, không quá nhiều.
  • 5:08 - 5:11
    Vì lúc đó chúng tôi không chỉ làm việc
    theo giờ Sao Hỏa,
  • 5:11 - 5:14
    chúng tôi thực ra đã sống
    theo giờ Sao Hỏa.
  • 5:14 - 5:18
    Và chúng tôi đã ngay lập tức bị rối
    về việc giờ là mấy giờ.
  • 5:18 - 5:22
    Nên bạn thật sự sẽ cần thứ gì đó
    ngay trên cổ tay để cho bạn biết:
  • 5:22 - 5:26
    Giờ là mấy giờ trên Trái Đất?
    Giờ là mấy giờ trên Sao Hỏa?
  • 5:26 - 5:32
    Và không chỉ có mỗi giờ trên Sao Hỏa
    là gây bối rối;
  • 5:32 - 5:37
    chúng tôi cũng cần phải
    nói được với nhau về nó.
  • 5:37 - 5:43
    và một "sol" là 1 ngày Sao Hỏa --
    một lần nữa, 24 giờ và 40 phút.
  • 5:43 - 5:46
    Khi chúng tôi trao đổi về thứ gì đó
    đang diễn ra trên Trái Đất,
  • 5:46 - 5:48
    chúng tôi sẽ nói, "hôm nay".
  • 5:48 - 5:51
    và đối với Sao Hỏa, chúng tôi nói "tosol".
  • 5:51 - 5:53
    (Cười)
  • 5:53 - 5:57
    Yesterday (hôm qua) trở thành "Yestersol"
    trên Sao Hỏa.
  • 5:57 - 6:03
    Một lần nữa, chúng tôi đã không nghĩ ra là
    "Ồ, hãy tạo ra một ngôn ngữ".
  • 6:03 - 6:05
    Vô cùng rắc rối.
  • 6:05 - 6:07
    Tôi nhớ ai đó đi tới chỗ tôi và nói,
  • 6:07 - 6:09
    "Tôi muốn làm việc này ngày mai,
    trên con robot tự hành".
  • 6:09 - 6:16
    Và tôi nói, "Ngày mai, ngày mai, hay là,
    ngày mai trên Sao Hỏa?"
  • 6:16 - 6:21
    Chúng tôi đã bắt đầu dùng thuật ngữ này vì
    chúng tôi cần một cách để nói với nhau.
  • 6:21 - 6:22
    (Cười)
  • 6:22 - 6:26
    "Tomorrow" (ngày mai) trở thành
    "nextersol" hay là "solorrow".
  • 6:26 - 6:30
    Vì mỗi người thích cách dùng từ khác nhau.
  • 6:30 - 6:34
    Vài người có thể nói "soda"
    và một vài người thì có thể nói "pop".
  • 6:34 - 6:38
    Nên chúng tôi có người nói là "Nextersol"
    có người lại nói "Solorrow".
  • 6:38 - 6:43
    Và rồi có vài thứ tôi nhận ra
    sau vài năm làm những nhiệm vụ này,
  • 6:43 - 6:48
    là những người làm việc với robot tự hành,
    chúng tôi dùng từ "tosol".
  • 6:48 - 6:52
    Những người làm việc với nhiệm vụ hạ cánh
    mà thiết bị không phải di chuyển,
  • 6:52 - 6:54
    họ dùng từ "tosoul".
  • 6:54 - 6:59
    Nên tôi có thể chỉ được bạn làm nhiệm vụ
    nào dựa vào giọng Sao Hỏa của bạn.
  • 6:59 - 7:02
    (Cười)
  • 7:02 - 7:06
    Vậy là chúng tôi có đồng hồ và ngôn ngữ,
    bạn nhận ra chủ đề, phải chứ?
  • 7:06 - 7:08
    Đó là cách giúp chúng tôi không bị rối.
  • 7:08 - 7:13
    Ngay cả ánh sáng ban ngày trên Trái Đất
    cũng có thể làm chúng tôi bị rối lên.
  • 7:13 - 7:15
    Nếu bạn nghĩ ngay lúc này, bạn tới chỗ làm
  • 7:15 - 7:17
    và lúc này là nửa đêm của Sao Hỏa
  • 7:17 - 7:20
    và có ánh sáng lọt vào từ cửa sổ
  • 7:20 - 7:22
    cũng có thể gây nhầm lẫn.
  • 7:22 - 7:25
    Các bạn có thể thấy bức ảnh
    chụp phòng điều khiển này
  • 7:25 - 7:28
    cho thấy tất cả các tấm rèm được hạ xuống.
  • 7:28 - 7:31
    Vậy là sẽ không có ánh sáng
    có thể làm chúng tôi phân tâm.
  • 7:31 - 7:35
    Những tấm rèm được hạ xuống cả tòa nhà
    khoảng một tuần trước khi hạ cánh,
  • 7:35 - 7:38
    và chúng không được mở lên tới khi
    chúng tôi rời khỏi giờ Sao Hỏa.
  • 7:38 - 7:43
    Và cũng phải như vậy ở nhà.
  • 7:43 - 7:45
    Tôi làm việc giờ Sao Hỏa ba lần,
    chồng tôi,
  • 7:45 - 7:47
    được rồi, cả nhà đã sẵn sàng
    cho giờ Sao Hỏa.
  • 7:47 - 7:53
    Và rồi anh ấy sẽ che các cửa sổ
    và sử dụng rèm tối
  • 7:53 - 7:56
    vì nó cũng sẽ ảnh hưởng
    tới cả gia đình bạn.
  • 7:56 - 8:01
    Và ở đây tôi đã sống trong môi trường
    bóng tối, và anh ấy cũng vậy.
  • 8:01 - 8:03
    Và anh ấy đã quen với việc đó.
  • 8:03 - 8:07
    Nhưng khi tôi nhận những email rên rỉ
    từ anh ấy khi anh ở chỗ làm.
  • 8:07 - 8:11
    Anh có nên về nhà không? Em đã dậy chưa?
  • 8:11 - 8:14
    Giờ là mấy giờ trên Sao Hỏa?
  • 8:14 - 8:16
    Và tôi quyết định,
    anh ấy cần một cái đồng hồ Sao Hỏa.
  • 8:16 - 8:18
    (Cười)
  • 8:18 - 8:22
    Nhưng đương nhiên, giờ là 2016,
    nên có một cái ứng dụng cho việc này.
  • 8:22 - 8:23
    (Cười)
  • 8:23 - 8:28
    Nên giờ thay vì đồng hồ,
    chúng tôi có thể dùng điện thoại.
  • 8:28 - 8:31
    Nhưng sự ảnh hưởng dính tới gia đình;
  • 8:31 - 8:37
    không chỉ với chúng tôi
    những người làm việc với robot tự hành
  • 8:37 - 8:39
    mà cả với gia đình của chúng tôi nữa.
  • 8:39 - 8:41
    Đây là David Oh,
    một trong những giám đốc chuyến bay,
  • 8:41 - 8:46
    anh ấy đang ở bờ biển Los Angeles
    với gia đình anh vào lúc 1:00 sáng.
  • 8:46 - 8:47
    (Cười)
  • 8:47 - 8:50
    vì chúng tôi hạ cánh trong tháng 8
    (hạ cánh robot trên Sao Hỏa)
  • 8:50 - 8:55
    và các con anh không phải
    tới trường cho tới tháng 9,
  • 8:55 - 8:59
    nên chúng có thể sinh hoạt giờ Sao Hỏa
    cùng anh trong vòng 1 tháng.
  • 8:59 - 9:04
    Họ thức dậy muộn 40 phút mỗi ngày.
  • 9:04 - 9:06
    Và chúng sinh hoạt
    cùng lịch làm việc của bố.
  • 9:06 - 9:10
    Họ sống với giờ Sao Hỏa trong 1 tháng
    và đã có nhứng chuyến phiêu lưu tuyệt vời,
  • 9:10 - 9:12
    như là chơi bowling vào nửa đêm
  • 9:12 - 9:14
    hoặc là tới bãi biển,
  • 9:14 - 9:17
    Và một trong những thứ
    mà tất cả chúng tôi đã khám phá ra
  • 9:17 - 9:22
    là bạn có thể tới bất kỳ đâu ở Los Angeles
  • 9:22 - 9:25
    vào lúc 3:00 sáng lúc không có tắc đường.
  • 9:25 - 9:27
    (Cười)
  • 9:27 - 9:28
    Chúng tôi rời chỗ làm,
  • 9:28 - 9:31
    và không muốn về nhà và làm phiền
    các thành viên trong gia đình,
  • 9:31 - 9:34
    và chúng tôi đói,
    nên thay vì kiếm gì ăn ở gần đấy,
  • 9:34 - 9:38
    chúng tôi quyết định, "Này, có một hàng
    mở cả đêm rất ngon ở Long Beach,
  • 9:38 - 9:40
    chúng ta có thể tới đó trong 10 phút!"
  • 9:40 - 9:43
    Chúng tôi chạy xe đi -- cứ như
    những năm 60, đường vắng tanh.
  • 9:43 - 9:46
    Chúng tôi tới đó,
    và chủ cửa hàng ngạc nhiên,
  • 9:46 - 9:49
    "Các người là ai vậy?
  • 9:49 - 9:53
    Và tại sao lại tới quán tôi
    lúc 3 giờ sáng?"
  • 9:53 - 9:59
    Và họ nhận ra là
    có nhiều nhóm người Sao Hỏa,
  • 9:59 - 10:05
    lượn lờ trên đường cao tốc ở LA
    vào giữa đêm --
  • 10:05 - 10:07
    vào giữa đêm của Trái Đất.
  • 10:07 - 10:13
    Và chúng tôi bắt đầu gọi
    chính mình là người Sao Hỏa.
  • 10:13 - 10:18
    nên những ai làm việc với giờ Sao Hỏa
    sẽ coi nhau là người Sao Hỏa,
  • 10:18 - 10:21
    và tất cả những người còn lại
    là "Earthlings".
  • 10:21 - 10:23
    (Cười)
  • 10:23 - 10:28
    Và bởi vì bạn đổi múi giờ hàng ngày,
  • 10:28 - 10:34
    bạn bắt đầu thực sự cảm thấy
    là bạn tách biệt khỏi mọi người.
  • 10:34 - 10:39
    Bạn ở trong thế giới của riêng mình.
  • 10:39 - 10:46
    Nên tôi có cái huy hiệu này trên đó nói
    "Tôi đã sống theo giờ Sao Hỏa. Sol 0-90."
  • 10:46 - 10:49
    Và có một bức ảnh của nó
    trên màn hình.
  • 10:49 - 10:54
    Và lý do chúng tôi có cái huy hiệu này
    là vì chúng tôi làm việc theo giờ Sao Hỏa
  • 10:54 - 10:59
    để có được hiệu quả cao nhất
    với đám robot tự hành trên Sao Hỏa,
  • 10:59 - 11:02
    để tận dụng tối đa
    thời gian của chúng tôi.
  • 11:02 - 11:05
    Nhưng chúng tôi không duy trì giờ Sao Hỏa
    quá ba hay bốn tháng.
  • 11:05 - 11:09
    Cuối cùng, chúng tôi sẽ chuyển tới
    giờ Sao Hỏa đã được chỉnh sửa.
  • 11:09 - 11:15
    Bởi vì sẽ rất ảnh hưởng
    cơ thể và gia đình bạn.
  • 11:15 - 11:19
    Trên thực tế, có những chuyên gia giấc ngủ
    tiến hành các nghiên cứu trên chúng tôi
  • 11:19 - 11:25
    vì rất là không bình thường với con người
    khi kéo dài ngày của họ.
  • 11:25 - 11:27
    Có khoảng 30 người
  • 11:27 - 11:30
    mà họ có thể làm
    thử nghiệm về thiếu hụt giấc ngủ
  • 11:30 - 11:34
    Tôi có thể tới làm bài kiểm tra
    rồi lại ngủ thiếp đi mỗi lần.
  • 11:34 - 11:41
    Và đó là bởi vì, một lần nữa,
    nó ảnh hưởng rất nhiều tới cơ thể.
  • 11:41 - 11:44
    Dù chỉ là thoáng qua.
  • 11:44 - 11:48
    Nó thật sự là một trải nghiệm gắn bó
    sâu sắc với các thành viên khác trong nhóm
  • 11:48 - 11:51
    nhưng không hề dễ để duy trì.
  • 11:51 - 11:58
    Những chú robot tự hành là
    những bước đầu tiến ra hệ mặt trời.
  • 11:58 - 12:04
    Chúng ta đang học cách để sống
    trên nhiều hơn một hành tinh.
  • 12:04 - 12:09
    Chúng ta đang thay đổi quan điểm
    để có cái nhìn đa-hành-tinh
  • 12:09 - 12:12
    Do vậy lần tới bạn xem phim
    chiến tranh giữa các vì sao,
  • 12:12 - 12:15
    và có người di chuyển
    từ hệ Dagobah đến Tatoonie,
  • 12:15 - 12:21
    hãy nghĩ về ý nghĩa thực sự
    của việc có người vươn xa tới vậy.
  • 12:21 - 12:24
    Ý nghĩa của khái niệm
    khoảng cách giữa họ,
  • 12:24 - 12:28
    họ sẽ cảm thấy tách biệt
    với người khác như nào
  • 12:28 - 12:31
    và ngay cả các vấn đề
    hậu cần về thời gian.
  • 12:31 - 12:36
    Chúng ta vẫn chưa đưa người tới Sao Hỏa,
    nhưng chúng ta hi vọng làm thế.
  • 12:36 - 12:40
    Và giữa những đơn vị như SpaceX hay NASA
  • 12:40 - 12:44
    và tất cả những tổ chức
    về vũ trụ quốc tế trên thế giới,
  • 12:44 - 12:48
    chúng tôi hi vọng có thể làm thế
    trong vòng vài thập kỷ tới.
  • 12:48 - 12:54
    Chúng ta sẽ có người trên Sao Hỏa rất sớm,
    và sẽ thực sự sống xuyên hành tinh.
  • 12:54 - 12:56
    Và những bạn nam bạn nữ trẻ tuổi
  • 12:56 - 13:04
    những người sẽ tới Sao Hỏa có thể
    là khán giả hoặc thính giả hôm nay.
  • 13:04 - 13:09
    Tôi đã muốn làm việc tại JPL
    với những nhiệm vụ này từ khi 14 tuổi
  • 13:09 - 13:12
    tôi được đặc cách là một viên trong đó.
  • 13:12 - 13:16
    Và đây là khoảng thời gian đáng nhớ
    trong chương trình vũ trụ,
  • 13:16 - 13:19
    và tất cả chúng ta ở trong
    hành trình này cùng nhau.
  • 13:19 - 13:24
    Vậy nên lần tới bạn nghĩ
    bạn không đủ thời gian trong 1 ngày,
  • 13:24 - 13:30
    hãy nhớ rằng, nó chỉ là vấn đề
    về giờ của bạn trên Trái Đất.
  • 13:30 - 13:31
    Cám ơn.
  • 13:31 - 13:33
    (Vỗ tay)
Title:
Giờ là mấy giờ trên Sao Hỏa?
Speaker:
Nagin Cox
Description:

Nagin Gox là "người Sao Hỏa" thế hệ đầu tiên. Là một kỹ sư tàu vũ trụ tại Phòng Thí Nghiệm Tên Lửa Đẩy của NASA, Cox làm việc trong nhóm quản lý robot tự hành của Mỹ trên Sao Hỏa. Nhưng làm việc giờ hành chính (9h sáng tới 5h chiều) trên một hành tinh khác -- Hành tinh mà một ngày dài hơn 40 phút so với Trái Đất -- có những sự thách thức đặc biệt và thường là hài hước.

more » « less
Video Language:
English
Team:
TED
Project:
TEDTalks
Duration:
13:47

Vietnamese subtitles

Revisions