YouTube

Got a YouTube account?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtitles

← Thông báo

Get Embed Code
14 Languages

Showing Revision 3 created 09/29/2015 by Retired user.

  1. Một phần lớn khác trong trải nghiệm
    của người dùng là thông báo.
  2. Thông báo cho phép bạn
    giao tiếp với người dùng,
  3. và chúng có thể xuất hiện dưới nhiều dạng
    khác nhau, tin nhắn, email,
  4. push notification, biểu tượng,
    rung, banner, và chuông kêu.
  5. Bạn cần suy nghĩ kỹ lưỡng
    về tần suất gửi thông báo cho người dùng
  6. và là các dạng thông báo nào,
  7. vì đó là một phần trong
    tổng thể trải nghiệm của người dùng.
  8. Một biểu đồ hay ma trận như này
    có thể giúp bạn hiểu về tầm quan trọng
  9. và tính khẩn cấp của thông báo của bạn.
  10. Khi tôi đi qua những ví dụ sắp tới,
    bạn nên nghĩ tới
  11. vị trí của thông báo trên biểu đồ này.
  12. Nói chung, bạn muốn tránh việc
    gửi nhiều tin nhắn không quan trọng
  13. và không khẩn cấp.
  14. Nếu bạn gửi nhiều tin nhắn kiểu này,
  15. có thể khiến sản phẩm của bạn
    thành spam.
  16. Nhớ là tần suất gửi một thông báo
    có thể thay đổi theo thời gian,
  17. và biểu đồ này có thể khác đối với
    những cá nhân khác nhau dùng sản phẩm.
  18. Bạn nên nghĩ tới những thông báo khác nhau
  19. cho các cá nhân khác nhau
    khi xây dựng sản phẩm.
  20. Một vài cá nhân có sở thích
    đối với một kiểu thông báo nào đó.
  21. Nói chung, có một số đặc điểm
    chủ chốt của thông báo
  22. mà bạn nên nhớ vì người dùng của mình.
  23. Điều đầu tiên là kiểm soát.
  24. Và đây là điều quan trọng nhất
    mà bạn muốn trao cho người dùng.
  25. Little Big Details là một trang web
    cho ta thấy rất nhiều
  26. trải nghiệm tuyệt vời.
  27. Nói tới kiểm soát,
  28. Foursquare của Apple cho người dùng
    kiểm soát thông qua menu như thế này.
  29. Thứ hai là đánh giá.
  30. Những loại thông báo khác
    gồm báo cho người dùng
  31. về các công việc mà họ đang thực hiện.
  32. Đây thực sự là một thiết kế tốt
    trong trải nghiệm của người dùng.
  33. Bản đánh giá được cung cấp
    phụ thuộc vào sản phẩm.
  34. Và bằng việc cung cấp phản hồi,
    bạn có thể khiến người dùng
  35. cảm thấy bạn coi trọng họ
    khi khiến sản phẩm dễ sử dụng hơn.
  36. Chẳng hạn như Twitter sẽ cố
  37. và cung cấp đánh giá nếu bạn gửi
    dòng tweet cùng nội dung hai lần.
  38. Slack, một ứng dụng tin nhắn cũng
    cung cấp đánh giá cho người dùng.
  39. Nó gửi xác nhận khi gửi một tin nhắn
  40. tới một kênh có người dùng
    ở múi giờ khác.
  41. Và Amazon gửi đánh giá về việc
    một ai đó đã mua món đồ
  42. trong Giỏ Hàng muốn mua của bạn.
  43. Tất cả những thông báo này đều
    liên quan tới bản đánh giá
  44. cho người dùng để kết thúc công việc.
  45. Thứ ba là tùy chỉnh.
  46. Đây là một mặt tinh tế hơn
    của những thông báo gửi tới người dùng.
  47. Bạn có thể làm điều này
    dựa trên thời gian, công việc, địa điểm
  48. hay những yếu tố khác
    gắn liền với người dùng.
  49. Facebook chẳng hạn, cho người dùng
    thấy một phần khác của thế giới,
  50. tùy vào vị trí người dùng.
  51. Cuối cùng, bạn có thể phát triển thông báo
    khiến người dùng hình thành thói quen
  52. sử dụng sản phẩm của bạn tùy vào
    tần suất và phần thưởng bạn dành cho họ.
  53. Bạn có thể gõ xem Nir Eyal mô tả
    những phần thưởng đa dạng là gì.
  54. GitHub trao phần thưởng khác nhau cho
    người dùng bằng cách hiện một Octocat khác
  55. mỗi lần người dùng không có
    thông báo mới.
  56. Tumblr gửi email vui nhộn
    khi người dùng theo dõi ai đó
  57. hay khi ai đó theo dõi người dùng đó.
  58. Và, Coffee Meets Bagel,
    một ứng dụng hẹn hò,
  59. dùng tiền điện tử để thưởng người dùng
    vào ứng dụng hẹn hò này.
  60. Mỗi đặc điểm này đều góp phần
    vào trải nghiệm của người dùng
  61. và cách hiểu của họ
    về sản phẩm của bạn.