Vietnamese subtitles

← Một sự thật mất lòng khác

Get Embed Code
28 Languages

Showing Revision 17 created 10/05/2014 by Trà Giang Lê.

  1. Tối nay, tôi muốn nói về
  2. một vấn đề toàn cầu đáng kinh ngạc
  3. đang là giao điểm của việc sử dụng đất,
    lương thực và môi trường,
  4. một vấn đề liên quan đến tất cả chúng ta,
  5. cái tôi gọi là một sự thật mất lòng khác.
  6. Nhưng trước tiên, tôi muốn đưa bạn
    vào một cuộc hành trình nhỏ.

  7. Hãy cùng đến thăm hành tinh của
    chúng ta, nhưng vào ban đêm,
  8. và từ ngoài vũ trụ.
  9. Hành tinh của chúng ta trông như thế này
    từ vũ trụ, vào ban đêm,
  10. nếu bạn theo một vệ tinh đi quanh trái đất
  11. thì điều đầu tiên bạn thấy,
  12. hẳn nhiên là loài người đang dần thống trị
  13. cả hành tinh này như thế nào.
  14. Ta thấy các thành phố, các mỏ dầu,
  15. bạn còn thấy cả các đội đánh cá trên biển,
  16. Chúng ta đang làm chủ phần lớn
    hành tinh này,
  17. chủ yếu qua sự sử dụng năng lượng
  18. mà chúng ta thấy vào ban đêm.
  19. Nhưng hãy quay lại và nhìn vào trái đất
  20. vào ban ngày.
  21. Cái ta thấy ban ngày là những cảnh quan,
  22. đây là một phần của lưu vực sông Amazon,
    một nơi gọi là Rondonia

  23. ở vùng trung nam của Amazon ở Brazil.
  24. Nếu các bạn nhìn kĩ vào góc trên bên phải,
  25. các bạn sẽ thấy một đường trắng mỏng,
  26. đó là một con đường được xây dựng
    vào những năm 1970.
  27. Nếu ta đến đúng nơi đó vào năm 2001
  28. ta sẽ thấy những con đường này
  29. dẫn ra những con đường khác,
    rồi lại những con đường khác nữa,
  30. và kết thúc là mảnh đất trống nhỏ
    trong rừng
  31. nơi có vài con bò.
  32. Những con bò đó được nuôi để lấy thịt.
    Mọi người sẽ ăn những con bò đó.
  33. Và những con bò đó được tiêu thụ
    chủ yếu ở Nam Mỹ,
  34. tại Brazil và Argentina.
    Chúng không được vận chuyển lên đây.
  35. Nhưng sự phá rừng theo hình xương cá này,
  36. là điều ta thường thấy ở khu vực
    nhiệt đới,
  37. đặc biệt ở vùng này trên thế giới.
  38. Nếu ta đi xa thêm một chút về phía Nam,
    trong hành trình xuyên thế giới này

  39. chúng ta sẽ có thể đến rìa
    Bolivia của Amazon,
  40. tại đây cũng vào năm 1975,
    và nếu nhìn thật kĩ,
  41. các bạn sẽ thấy một đường trắng mỏng
    qua cái nhìn như đường may
  42. ở đó có một người nông dân
  43. sống một mình ngay giữa
    khu rừng nguyên sinh.
  44. Giờ hãy quay lại đó một vài năm sau,
    năm 2003
  45. và ta sẽ thấy khung cảnh nơi đây
  46. thật sự giống bang Iowa hơn là
    một khu rừng nhiệt đới.
  47. Thực tế đó là các cánh đồng đậu tương.
  48. Đậu tương ở đây được chuyển tới Châu Âu
    và Trung Quốc
  49. và được dùng làm thức ăn cho vật nuôi,
    đặc biệt là sau khi dịch bò điên xảy ra
  50. chục năm trước đây,
    khi đó chúng ta không muốn cho động vật ăn
  51. protein động vật nữa,
    vì nó mang mầm bệnh.
  52. Thay vào đó, chúng ta cho chúng dùng
    protein thực vật.
  53. Và thế là bùng nổ việc sản xuất đậu tương,
  54. qua đó cho thấy thương mại và toàn cầu hóa
  55. đã có tác động thế nào đối với
    những mảnh rừng nhiệt đới
  56. và Amazon-- đúng là một thế giới kì lạ
  57. và liên kết chặt chẽ mà chúng ta có
    ngày nay.
  58. Chà, và sau nhiều lần như vậy,
    những gì mà ta nhìn thấy

  59. trên trái đất trong cuộc
    hành trình của chúng ta
  60. là những cảnh quan lần lượt nối tiếp nhau
  61. bị khai hoang và thay đổi để trồng
    lương thực
  62. và các loại cây trồng khác.
  63. Vậy nên một trong những câu hỏi
    chúng tôi đặt ra là

  64. bao nhiêu phần trái đất đang được
    dùng để trồng lương thực,
  65. và chính xác là ở đâu,
    và làm sao ta có thể
  66. thay đổi trong tương lai,
    và điều này nghĩa là gì?
  67. Nhóm chúng tôi đã xem xét vấn đề này
    trên quy mô toàn cầu,
  68. bằng việc sử dụng dữ liệu vệ tinh và
    dữ liệu từ trên mặt đất
  69. để theo dõi ngành nông nghiệp trên
    toàn cầu
  70. Và đây là những gì chúng tôi đạt được,
    thật rất đáng giật mình.
  71. Bản đồ này mô tả những vùng làm nông
  72. trên trái đất.
  73. Những khu vực màu xanh được dùng để
    trồng các cây lương thực
  74. như bột mỳ, đậu tương, ngô, gạo, v.v.
  75. Tất cả chiếm hết 16 triệu km vuông đất.
  76. Nếu ghép tất cả lại với nhau làm một,
  77. thì sẽ bằng diện tích của Nam Mỹ.
  78. Khu vực thứ hai, màu nâu, là những đồng cỏ
  79. nơi người ta nuôi súc vật.
  80. Khu vực này có diện tích là 30 triệu
    km vuông,
  81. bằng diện tích đất Châu Phi,
  82. một diện tích lớn,
    và đó tất nhiên là những mảnh đất tốt nhất
  83. như những gì bạn thấy. Và phần còn lại
  84. là lòng sa mạc Sahara, hay Siberia,
  85. hay giữa một khu rừng nhiệt đới.
  86. Chúng ta đã đang sự dụng những mảnh đất
    giá trị nhất của hành tình này rồi.
  87. Nếu tính kĩ, thì 40%
  88. diện tích bề mặt trái đất
    được sử dụng cho nông nghiệp,
  89. con số này lớn hơn 60 lần
  90. so với diện tích những khu vực
    chúng ta vẫn than phiền,
  91. các thành phố và khu ngoại ô lớn,
    nơi mà phần lớn chúng ta sinh sống
  92. Một nửa nhân loại đang sinh sống
    trong các thành phố,
  93. nhưng một diện tích lớn hơn 60 lần
    lại đang được sử dụng để trồng lương thực.
  94. Đây đúng là một kết quả đáng kinh ngạc,
  95. và chúng tôi thực sự sốc
    khi nhận ra điều này.
  96. Chúng ta đang dành một phần đất
    khổng lồ cho nông nghiệp,

  97. và chúng ta cũng đang dùng rất nhiều nước.
  98. Đây là một tấm hình chụp tại Arizona,
    khi nhìn vào
  99. bạn tự hỏi
  100. "Họ đang trồng gì vậy?"
  101. Và té ra họ đang trồng xà lách
    ở ngay giữa sa mạc
  102. và dùng nước phun lên trên.
  103. Buồn cười là thứ rau này có thể
  104. được bán trong siêu thị tại thành phố
    Twin của chúng ta.
  105. Nhưng điều thật sự thú vị
    là nguồn nước này phải được lấy từ đâu đó,
  106. nó được lấy từ ngay đây,
  107. sông Colorado ở Bắc Mỹ.
  108. Sông Colorado một ngày thường nhật
    vào thập kỷ 1950,
  109. như bạn biết, không có lũ,
    không có hạn hán,
  110. vào những ngày thường,
    nó trông giống như thế này.
  111. Nhưng nếu giờ ta quay trở lại đây,
    trong điều kiện bình thường
  112. và vẫn địa điểm cũ,
    thì đây là những gì còn lại.
  113. Sự khác biệt chỉ là nguồn nước tưới
    cho cây trồng ở sa mạc,
  114. hay những sân gôn ở Scottsdale,
    tùy thuộc vào bạn.
  115. Đây là một nguồn nước lớn và
    chúng ta đang 'đào mỏ' nguồn nước
  116. và dùng nó để trồng trọt,
  117. và ngày nay, nếu bạn đi xuôi xuống
    theo dòng sông Colorado,
  118. bạn sẽ thấy nó đã hoàn toàn cạn nước
    và không còn chảy ra biển.
  119. Chúng ta đã thật sự dùng
    cạn nước của toàn bộ một con sông Bắc Mỹ
  120. chỉ để tưới tiêu.
  121. Đó thậm chí chưa phải
    là ví dụ tồi tệ nhất thế giới.

  122. Có lẽ tệ hại nhất là
    biển Aral.
  123. Nhiều người ở đây hẳn còn nhớ đã học
    điều này trong giờ địa lý.
  124. Nơi này thuộc Liên Xô cũ
  125. ở giữa Kazakhstan và Uzbekistan,
  126. một trong những vùng biển
    trong đất liền lớn nhất thế giới.
  127. Nhưng đây có một nghịch lý là
    nơi này trông như
  128. được bao quanh bởi hoang mạc.
    Vậy tại sao lại có biển ở đây?
  129. Lý do có biển ở đây là vì
    ở phía bên phải,
  130. bạn có thể thấy hai dòng sông nhỏ
  131. chảy qua cát,
    cung cấp nước cho vùng đất này.
  132. Những dòng sông đó là tuyết tan
    chảy xuống từ trên những ngọn núi
  133. xa ở phía Đông,
    khi tuyết tan, nước chảy xuống theo sông
  134. xuyên qua hoang mạc,
    và tạo thành Biển Araf rộng lớn.
  135. Những năm 1950, dân Liên Xô đã
    quyết định dẫn nguồn nước đó
  136. tới sa mạc để cấp nước trồng bông,
    tin hay không tùy bạn,
  137. ở Kazakhstan, để bán bông cho
    những thị trường quốc tế
  138. nhằm đem ngoại tệ vào Liên Xô.
  139. Lúc đó họ thật sự rất cần tiền.
  140. Bạn có thể tưởng tượng
    chuyện gì đã diễn ra.
  141. Nếu bạn chặn nguồn nước đổ vào biển Aral,
    thì chuyện gì sẽ xảy ra?
  142. Đây là hình ảnh năm 1973,
  143. 1986,
  144. 1999,
  145. 2004,
  146. và khoảng 11 tháng trước.
  147. Thật đáng kinh ngạc.
  148. Có nhiều thính giả ngồi đây sống
    ở khu vực Trung Tây.
  149. Hãy tưởng tượng đó là hồ Superior.
  150. Tưởng tượng đó là hồ Huron.
  151. Đó là một sự thay đổi lạ thường.
  152. Đây không chỉ là sự thay đổi vùng nước

  153. và đường biển,
    đây là sự thay đổi những thứ căn bản
  154. của môi trường ở khu vực này.
  155. Hãy bắt đầu bằng điều này.
  156. Liên xô thực ra không có
    một câu lạc bộ Sierra.
  157. Có thể nói như vậy.
  158. Và thế là những gì bạn tìm thấy
    ở đáy biển Aral chẳng đẹp đẽ chút nào.
  159. Chỉ toàn chất thải độc hại,
    nhiều thứ
  160. bị vứt bỏ tại đó
    giờ đã chất thành đống.
  161. Một trong những hòn đảo nhỏ ở đó
    từng là bị cách ly
  162. và không thể tiếp cận từng là nơi
  163. dùng để thử nghiệm
    vũ khí sinh học của Liên Xô.
  164. Ngày nay bạn có thể đi bộ tới đó.
  165. Thời tiết cũng đã thay đổi.
  166. Mười chín trong số hai mươi
    loài cá độc nhất vô nhị
  167. từng chỉ có thể tìm thấy ở biển Aral
    giờ đã biến mất khỏi trái đất.
  168. Đây rõ là một thảm họa môi trường.
  169. Nhưng hãy quay lại chuyện cũ.

  170. Đây là một tấm hình mà Al Gore đã gửi
    tôi cách đây vài năm
  171. mà anh ta đã chụp ở Liên Xô
  172. từ rất lâu rồi,
  173. cho thấy những con tàu đánh cá
    ở biển Aral.
  174. Mọi người có thấy
    con kênh họ đã đào không?
  175. Họ đã cố hết sức để đại khái là
    giữ cho tàu nổi
  176. trên vùng nước còn sót lại,
    nhưng cuối cùng họ phải bỏ cuộc
  177. bởi đơn giản cọc tàu và dây chão
    không thể
  178. neo vào vùng nước mới dùng để
    rút lui.
  179. Không biết bạn thế nào,
    nhưng tôi thì e rằng
  180. các nhà khảo cổ mai này sẽ tìm ra điều này
    và viết truyện
  181. về thời đại của chúng ta,
    và tự hỏi "Họ đã nghĩ gì vậy?"
  182. Đó là tương lai mà chúng ta đang phải
    trông đợi.
  183. Chúng ta đã sử dụng hết 50%
    nước ngọt trên trái đất

  184. và nông nghiệp tính riêng
  185. đã chiếm 70% con số đó.
  186. Vậy là loài người sử dụng rất nhiều nước
    và đất cho nông nghiệp.
  187. Ngoài ra, chúng ta còn dùng
    rất nhiều không khí cho cùng mục đích này.
  188. Thông thường khi nghĩ tới không khí,
  189. chúng ta hay nghĩ tới biến đổi khí hậu
    và khí nhà kính,
  190. và hầu hết xung quanh vấn đề năng lượng,
  191. nhưng té ra nông nghiệp lại là
    một trong những ống thải
  192. khí nhà kính lớn nhất.
  193. Nếu nhìn vào lượng CO2 tạo ra
  194. từ việc đốt rừng nhiệt đới,
  195. hay khí metan do bò và lúa gạo tạo ra,
  196. hay khí NO từ các loại phân bón,
  197. thì sẽ thấy nông nghiệp tạo ra
    30% lượng khí nhà kính
  198. đi vào bầu khí quyển do hoạt động
    của con người.
  199. Lớn hơn lượng khí do giao thông gây ra.
  200. Hơn cả việc sản xuất điện.
  201. Và thực tế là, hơn tất cả các
    hoạt động sản xuất khác.
  202. Nông nghiệp là ống xả khí nhà kính
  203. lớn nhất của con người trên thế giới này.
  204. Nhưng chúng ta không nói về vần đề
    đó nhiều.
  205. Vậy nên nông nghiệp mới

  206. thống trị hành tinh này như ngày nay,
  207. như chiếm 40% diện tích đất,
  208. 70% lượng nước chúng ta sử dụng,
  209. và 30% lượng khí nhà kính thải ra.
  210. Chúng ta đã tăng gấp đôi lượng hóa
    chất nitrogen và phốt-pho
  211. trên trái đất chỉ để dùng cho phân bón,
  212. gây ra những vấn đề lớn
    về chất lượng nước ở các dòng sông,
  213. hồ, và thậm chí cả đại dương,
    và đây là nguyên nhân đơn lẻ
  214. lớn nhất dẫn tới sự mất đa dạng sinh thái.
  215. Không còn nghi ngờ gì nữa,
    nông nghiệp
  216. chính là mối lo lớn nhất của hành tinh này
  217. kể từ cuối kỷ băng hà.
    Không còn gì để chối cãi cả.
  218. Và nó ngang hàng với thay đổi khí hậu
    về mức độ nghiêm trọng.
  219. Và cả hai vấn đề đều xảy ra cùng một lúc.
  220. Nhưng điều thực sự quan trọng
    cần phải nhớ là

  221. nông nghiệp không hoàn toàn xấu.
    Nông nghiệp không phải là một điều xấu.
  222. Thực tế là chúng ta phụ thuộc cả vào nó.
  223. Nó không phải là một lựa chọn. Không phải
    một thứ xa xỉ. Nó là một thứ thiết yếu.
  224. Chúng ta phải tạo ra thức ăn cho mình,
  225. quần áo và thậm chí năng lượng sinh học
    cho khoảng 7 tỉ người
  226. trên thế giới ngày nay và
    nhu cầu nông nghiệp
  227. chì có thể tăng trong tương lai.
    Nhu cầu đó sẽ không biến mất.
  228. Mà sẽ tăng lên rất nhiều,
    chủ yếu là do
  229. dân số đang tăng. Chúng ta đang có
    7 tỉ người hôm nay
  230. ít nhất sẽ biến thành 9 tỉ
  231. chắc 9 tỉ rưỡi trước khi
    mọi người ở đây không còn sống.
  232. Quan trọng hơn là khẩu phần ăn
    cũng thay đổi.
  233. Khi thế giới trở nên đông người hơn
    và cũng giàu có hơn,
  234. chúng ta sẽ thấy lượng thịt tiêu thụ
    sẽ tăng lên,
  235. đồng nghĩa với việc sử dụng nhiều
    nguồn năng lượng hơn.
  236. Vậy là nhiều người hơn, ăn nhiều hơn,
    và thức ăn giàu dinh dưỡng hơn
  237. và dĩ nhiên khủng hoảng năng lượng
    cũng sẽ xảy ra đồng thời,
  238. chúng ta sẽ phải thay thế dầu bằng
    các nguồn năng lượng khác
  239. kiểu gì cũng phải chứa các loại
    chất đốt sinh học
  240. và các nguồn năng lượng sinh học.
  241. Vậy khi ghép những mảnh ghép
    này lại, thật khó thấy
  242. làm cách nào chúng ta có thể
    đi qua hết thế kỷ này
  243. mà không tăng việc sản xuất nông nghiệp
    toàn cầu lên ít nhất gấp đôi.
  244. Chà, làm thế nào đây? Làm sao
    chúng ta có thể

  245. tăng gấp đôi sản lượng
    nông phẩm toàn cầu?
  246. Chúng ta có thể sử dụng nhiều đất hơn.

  247. Đây là một bản phân tích chúng tôi
    thực hiện, bên trái là
  248. nơi canh tác hoa màu hiện tại,
    bên phải là nơi canh tác trong tương lai
  249. dựa vào chất lượng đất và khí hậu
    giả sử biến đổi khí hậu
  250. không gây ảnh hưởng gì lớn,
  251. một giả thuyết không đúng cho lắm,
  252. Chúng ta có thể dùng thêm đất,
    nhưng vấn đề là
  253. những vùng đất còn lại đều nằm
    trong các khu vực nhạy cảm.
  254. Những nơi sinh thái đa dạng,
    nhiều carbon,
  255. những thứ mà chúng ta muốn bảo tồn.
  256. Ta có thể tăng thực phẩm
    bằng cách tăng diện tích đất trồng,
  257. nhưng tốt hơn là không nên,
  258. bởi vì xét về mặt sinh thái,
    đó là một việc rất rất nguy hiểm.
  259. Thay vì đó, chúng ta có thể sẽ muốn ngừng
    bước chân

  260. của nông nghiệp
    và canh tác một cách tốt hơn.
  261. Đây là công trình chúng tôi đang làm,
    cố tìm ra nơi
  262. trên thế giới mà chúng ta
    có thể nâng cao sản lượng
  263. mà không làm hại tới môi trường.
  264. Những khu vực màu xanh là nơi trồng ngô,
  265. coi ngô như một ví dụ,
  266. đã đạt được năng suất rất cao,
    có thể là cao nhất
  267. trên trái đất này với điều kiện đất
    và khí hậu hiện tại,
  268. nhưng những khu vực màu nâu
    và vàng là những nơi
  269. chúng ta mới chỉ đạt được 20-30%
  270. năng suất tối đa có thể đạt được.
  271. Bạn có thể thấy phần lớn khu vực này
    ở Châu Phi, thậm chí là Mỹ Latin,
  272. và thú vị thay, cả ở Đông Âu, nơi Liên Xô
  273. và các nước khối Đông Âu từng tồn tại,
  274. vẫn là một mớ canh tác nông nghiệp lộn xộn.
  275. Tiếp theo là dưỡng chất và nước.
  276. Sẽ là chất hữu cơ hay truyền thống
  277. hoặc là sự kết hợp giữa cả hai.
  278. Cây cối cần nước và dưỡng chất.
  279. Chúng ta có thể làm việc này,
    và có cơ hội để thành công.
  280. Nhưng chúng ta phải thực hiện
    một cách khôn ngoan

  281. để đáp ứng nhu cầu
    an ninh lương thực
  282. và vấn đề môi trường
    trong tương lai.
  283. Phải tìm cách hài hòa
  284. giữa việc trồng lương thực
    và tạo ra môi trường làm việc tốt hơn.
  285. Ngay lúc này là vấn đề
    làm tất cả hoặc không gì cả.

  286. Chúng ta có thể
    trồng lương thực làm nền
  287. chẳng hạn như đồng đậu tương
  288. và trong biểu đồ này,
    ta có thể thấy rất nhiều lương thực,
  289. nhưng không có nhiều nước sạch,
    chúng ta không tích trữ
  290. nhiều cacbon,
    đa dạng sinh học cũng mất dần.
  291. Còn khu vực chủ đạo,
    ta có thảo nguyên này
  292. xét về mặt môi trường
    thảo nguyên này rất tuyệt
  293. nhưng bạn không thể ăn nó.
    Có gì để ăn chứ?
  294. Chúng ta cần tìm cách
    kết hợp hai điểm này lại với nhau
  295. để tạo thành một kiểu nông nghiệp mới.
  296. Giờ khi tôi nói về chuyện này,
    mọi người thường đáp rằng

  297. "Không phải câu trả lời rõ rành rành đó sao?"
  298. đồ ăn hữu cơ trong nước,
    trợ cấp thương mại, phí nông nghiệp mới--
  299. đúng thế, có rất nhiều ý tưởng hay,
  300. nhưng không ý tưởng nào trong số đó
    là viên đạn bạc cả.
  301. Tôi nghĩ chúng giống đạn chì hơn.
  302. Và tôi thích đạn chì.
    Có nó
  303. bạn sẽ có một thứ
    vô cùng mạnh,
  304. nhưng chúng ta cần
    đặt chúng lại cạnh nhau.
  305. Vậy nên những gì phải làm là tạo ra

  306. một nền nông nghiệp
    có tất cả những ý tưởng tốt nhất
  307. về nông nghiệp thương mại
    và cách mạng xanh
  308. cùng những ý tưởng về
    nông nghiệp hữu cơ và thực phẩm trong nước
  309. và những ý tưởng tốt nhất
    về việc bảo vệ môi trường,
  310. không được để chúng mâu thuẫn nhau
  311. mà phải kết hợp nhau
    để tạo nên một kiểu nông nghiệp mới
  312. mà tôi gọi là "văn hóa lục địa",
    hay nông nghiệp toàn cầu.
  313. Buổi nói chuyện này đang dần
    chuyên sâu hơn

  314. chúng tôi đang cố gắng
    đưa ra những điểm then chốt
  315. để con người giảm
    tranh cãi,
  316. mà tăng cường hợp tác.
  317. Tôi muốn cho các bạn
    xem một đoạn băng ngắn
  318. ghi lại nỗ lực của chúng tôi
    để kết hợp những ý tưởng này
  319. vào một cuộc nói chuyện nhỏ.
  320. (Nhạc)
  321. ("Học viện Môi trường, Đại học Minnesota:
    Động lực khám phá")
  322. (Nhạc)
  323. ("Dân số thế giới đang tăng thêm
  324. 75 triệu người mỗi năm.
  325. Gần bằng diện tích của nước Đức.
  326. Ngày này, dân số đã đạt gần 7 tỉ người.
  327. Với tốc độ này, dân số sẽ đạt
    9 tỉ trước năm 2040.
  328. Và tất cả đều cần thức ăn.
  329. Nhưng làm thế nào
  330. để cung cấp thức ăn cho cả thế giới
    mà không phá hủy hành tinh này?
  331. Ai cũng biết
    biến đổi khí hậu là một vấn đề lớn.
  332. Nhưng đó không phải là
    vấn đề duy nhất.
  333. Chúng ta cần đối diện với
    một "sự thật mất lòng" khác.
  334. Khủng hoảng nông nghiệp toàn cầu.
  335. Dân số tăng + lượng thịt tiêu thụ + lượng sữa tiêu thụ + phí năng lượng + sản xuất năng lượng sinh học = áp lực lên tự nhiên.
  336. Hơn 40% diện tích đất trái đất
    đã được dùng cho nông nghiệp.
  337. Tổng diện tích cây lương thực toàn cầu
    là 16 triệu km2.
  338. Gần bằng diện tích Nam Mỹ.
  339. Diện tích đồng cỏ là 30 triệu km2.
  340. Bằng diện tích của Châu Phi.
  341. Nông nghiệp đang sử dụng diện tích đất
    gấp 60 lần diện tích đất thành thị và ngoại ô cộng lại.
  342. Tưới tiêu tiêu thụ nhiều nước nhất
    trên hành tinh này.
  343. 2.800 km3 nước được dùng
    để tưới cho hoa màu mỗi năm.
  344. Lượng nước đó đủ để đổ đầy
    7.305 tòa nhà Empire State mỗi ngày.
  345. Ngày nay, nhiều sông lớn
    đã bị mất dòng chảy.
  346. Một số còn khô cạn hoàn toàn.
  347. Biển Aral giờ đã biến thành hoang mạc.
  348. Hay sông Colorado,
    giờ không còn dòng chảy ra đại dương.
  349. Phân bón đã làm tăng gấp đôi
    lượng phốt pho và nitrogen trong môi trường.
  350. Hậu quả?
  351. Ô nhiễm nước lan rộng
  352. và nhiều sông hồ xuống cấp.
  353. Ngạc nhiên thay nông nghiệp
    lại là nguyên nhân lớn nhất gây ra biến đổi khí hậu.
  354. Nó tạo ra 30% tổng lượng khí nhà kính.
  355. Nhiều hơn cả lượng khí thải ra từ
    ngành sản xuất điện và công nghiệp,
  356. hay tất cả máy bay, tàu hỏa và ô tô
    trên thế giới này gộp lại.
  357. Hầu hết khí thải nông nghiệp
    đều do việc phá rừng nhiệt đới
  358. khí metan từ vật nuôi
    và các cánh đồng lúa
  359. và oxit nitro do bón phân quá nhiều.
  360. Không gì con người làm
    biến đổi thế giới nhiều bằng công nghiệp.
  361. Và những gì con người làm
    cũng chỉ để tồn tại.
  362. Đúng là một điều tiến thoái lưỡng nan...
  363. Khi dân số thế giới
    tăng thêm vài tỉ người,
  364. chúng ta cần lượng thức ăn
    gấp đôi, thậm chí gấp ba lần.
  365. Vậy chúng ta cần làm gì?
  366. Chúng ta cần một cuộc nói chuyện lớn hơn,
    một cuộc đối thoại quốc tế.
  367. Cần đầu tư vào
    những giải pháp thật sự:
  368. khích lệ nông dân, nông nghiệp chính xác, đa dạng hoa màu, tưới tiêu tiết kiệm,
  369. tái chế nước xấu, canh tác đất tốt hơn,
    chế độ ăn thông minh hơn.
  370. Chúng ta cần tất cả mọi người
    cùng tham gia.
  371. Vận động nông nghiệp thương mại,
  372. đối thoại môi trường,
  373. và nông nghiệp hữu cơ...
  374. phải thực hiện đồng thời.
  375. Không có giải pháp đơn lẻ nào hết.
  376. Chúng ta cần sự hợp tác,
  377. sự tưởng tượng,
  378. lòng quyết tâm,
  379. bởi thất bại không phải là một lựa chọn.
  380. Làm thế nào để vừa nuôi sống thế giới
    mà không hủy hoại nó?
  381. Đúng vậy, chúng ta đang đối mặt
    với một trong những thử thách lớn nhất
  382. trong lịch sử nhân loại ngày nay:
  383. nhu cầu thức ăn cho 9 tỉ người
  384. và phải làm được vậy
    một cách ổn định và công bằng.
  385. đồng thời bảo vệ hành tinh của chúng ta
  386. vì thế hệ ngày nay và mai sau.
  387. Đây sẽ là một trong những việc khó khăn nhất
  388. mà chúng ta từng làm trong lịch sử nhân loại,
  389. và chúng ta chắc chắc phải làm tốt,
  390. phải làm tốt trong lần thử đầu tiên và cũng là duy nhất của mình.
  391. Cảm ơn rất nhiều.
    (Vỗ tay)