Vietnamese subtitles

← Những kỹ năng cần thiết trong thế giới không thể đoán trước.

Get Embed Code
32 Languages

Showing Revision 25 created 10/19/2019 by Thu Ha Tran.

  1. Gần đây, đội ngũ lãnh đạo
    của một chuỗi siêu thị Mỹ
  2. quyết định việc kinh doanh
    cần phải cải thiện nhiều.
  3. Vì vậy họ siết chặt việc áp dụng
    sự cải tiến về mặt kỹ thuật số.
  4. Các đội ra ngoài giám sát
    thịt, rau và bánh ngọt,
  5. sau đó sử dụng thuật toán
    phân bổ.
  6. Ngày nay, thay vì mọi người
    làm việc cùng nhau,
  7. thì mỗi người sẽ nhận công việc
    và tự hoàn thành nó
  8. cứ tiếp tục như vậy.
  9. Đây là cách quản lý khoa học
    về mặt steroids,
  10. tiêu chuẩn hóa và phân bổ
    công việc.
  11. Điều này cực kì hiệu quả.
  12. Chà, cũng không hẳn

  13. bởi người phân bổ nhiệm vụ
    không biết rằng
  14. khi nào khách hàng sẽ đánh rơi
    hộp trứng,
  15. khi nào mấy đứa trẻ tinh nghịch
    gõ lên màn hình,
  16. hoặc khi nào trường trung học yêu cầu
  17. hôm sau mọi người phải mang
    dừa đến trường.
  18. (Cười)

  19. Tính hiệu quả hoạt động rất tốt

  20. khi bạn có thể xác định chính xác
    đâu là điều bạn cần.
  21. Nhưng, khi những điều bất thường
    và không mong đợi xảy ra
  22. trẻ em, khách hàng hay dừa --
  23. tính hiệu quả sẽ không còn là bạn
    của ta nữa.
  24. Nó trở thành một vấn đề
    vô cùng quan trọng,

  25. khả năng này nhằm đối phó
    với điều bất ngờ,
  26. bởi vì điều bất ngờ dần trở thành
    chuẩn mực.
  27. Do đó, các chuyên gia
    và nhà tiên đoán
  28. lo ngại để dự đoán mọi thứ
  29. trong vòng 400 ngày.
  30. Tại sao?
  31. Bởi trong 20 hoặc 30 năm qua,
  32. phần lớn thế giới thay đổi từ rắc rối
  33. sang phức tạp --
  34. nghĩa là tồn tại các mô hình
  35. nhưng chúng không lặp lại
    một cách thường xuyên.
  36. Nghĩa là, những thay đổi nhỏ
    có thể mang lại
  37. ảnh hưởng không cân xứng.
  38. Đồng nghĩa với việc chuyên môn
    sẽ không đủ đáp ứng,
  39. bởi hệ thống này thay đổi nhanh
    đến chóng mặt.
  40. Vì thế điều đó dẫn tới

  41. có rất nhiều nơi trên thế giới
    hiện nay nói không với việc dự đoán.
  42. Đó là lý do tại sao Ngân hàng Anh cho hay
    sẽ có thêm một vụ khủng hoảng khác
  43. nhưng ta lại không biết
    khi nào và tại sao.
  44. Ta biết biến đối khí hậu là thật
  45. nhưng không thể đoán được
    lúc nào cháy rừng xảy ra,
  46. hay nhà máy nào sẽ bị nhấn chìm.
  47. Đó là lý do tại sao các công ty
    bị thiệt hại
  48. khi ống hút nhựa, túi ni-lông
    và nước đóng chai
  49. từ mặt hàng chủ yếu bỗng chốc
    bị chối bỏ
  50. và thất bại khi sự thay đổi
    thói quen của xã hội
  51. biến người nổi tiếng thành
    kẻ hạ đẳng
  52. và đồng nghiệp thành kẻ bị ghét bỏ
  53. với một sự bất định không thể
    xóa bỏ.
  54. Trong một môi trường
    phất lờ việc dự đoán,
  55. thì tính hiệu quả chẳng giúp
    được gì cho ta.
  56. Đặc biệt, nó ăn mòn và hủy hoại
    khả năng thích ứng, phản hồi của ta
  57. Vậy nếu tính hiệu quả
    không còn là tiêu chí tiên phong,

  58. làm thế nào để định hướng
    tương lai?
  59. Lối suy nghĩ nào sẽ thật sự giúp được ta?
  60. Tài năng nào cần phải được duy trì?
  61. Tôi nghĩ rằng ta đã quá quen với
    cách quản lý thời gian,
  62. nên giờ ta nên nghĩ đến rủi ro
  63. chuẩn bị cho những biến cố
    có thể xảy ra
  64. nhưng vẫn còn khá mơ hồ.
  65. Hiệp hội Phòng Ngừa Dịch Bệnh
    (CEPI) là một ví dụ điển hình.

  66. Ta biết rằng trong tương lai,
    sẽ có thêm nhiều dịch bệnh,
  67. nhưng ta lại không biết
    ở đâu, khi nào hay là bệnh gì.
  68. Vì thế ta không thể lập kế hoạch.
  69. Nhưng ta có thể chuẩn bị.
  70. Do đó, CEPI đang phát triển
    các loại vắc-xin cho nhiều loại bệnh
  71. dù biết họ không thể đoán trước
    loại vắc-xin nào
  72. sẽ phát huy được tính hiệu quả
  73. hoặc dịch bệnh nào sẽ bùng phát,
  74. nên một số vắc-xin
    sẽ không bao giờ được sử dụng.
  75. Điều này chẳng hiệu quả.
  76. Nhưng nó cần thiết,
  77. vì nó cho ta nhiều lựa chọn hơn,
  78. nghĩa là ta không phụ thuộc vào
    một giải pháp công nghệ nào cả.
  79. Phản ứng dịch bệnh phần lớn
    cũng phụ thuộc vào
  80. những người biết
    và tin tưởng lẫn nhau.
  81. Nhưng những mối quan hệ này
    cần thời gian để phát triển,
  82. thời gian thì luôn luôn thiếu
    khi một dịch bệnh bùng phát.
  83. Vì vậy CEPI đang phát triển
  84. các mối quan hệ, tình bạn,
    hữu nghị ngay từ bây giờ
  85. dù biết một trong số đó
    sẽ chẳng bao giờ dùng tới.
  86. Nó chẳng hiệu quả tí nào,
    hay có thể là lãng phí thời gian,
  87. Nhưng nó cần thiết.
  88. Bạn có thể thấy lối suy nghĩ này
    trong ngành dịch vụ tài chính.

  89. Trong quá khứ, ngân hàng từng
    nắm giữ ít vốn hơn
  90. so với hiện nay,
  91. bởi có một chút vốn và
    sử dụng nó hiệu quả,
  92. sẽ khiến cho các ngân hàng
    dễ vỡ ở thời điểm ban đầu.
  93. Giờ, họ đã có nhiều vốn hơn
    nhưng sử dụng lại không hiệu quả.
  94. Nhưng nó cần thiết, vì nó bảo vệ
    hệ thống tài chính
  95. khỏi những sự cố bất ngờ.
  96. Những quốc gia thực sự quan tâm
    đến biến đổi khí hậu

  97. biết rằng họ cần áp dụng
    nhiều giải pháp
  98. nhiều nguồn năng lượng thay thế,
  99. mà không chỉ một.
  100. Những đất nước tân tiến nhẩt
    đã làm việc trong nhiều năm qua,
  101. để thay đổi hệ thống cấp nước,
    lương thực và chăm sóc sức khỏe,
  102. bởi họ hiểu rằng lúc có được
    những dự đoán
  103. thì thông tin này không còn là
    vấn đề nữa.
  104. Bạn có thể tiếp cận với chiến tranh
    thương mại

  105. như nhiều nước đã làm.
  106. Thay vì phụ thuộc vào duy nhất một
    đối tác thương mại lớn,
  107. họ cố gắng làm bạn với mọi nhà,
  108. bởi họ biết rằng
    mình không thể dự đoán
  109. thị trường nào sẽ đột nhiên bất ổn.
  110. Thật tốn nhiều thời gian
    và tiền bạc để đàm phán với tất cả,
  111. nhưng nó cần thiết
  112. bởi nó giúp cả nền kinh tế
    được an toàn trước những cú sốc.
  113. Nó là một chiến lược
    được áp dụng ở các nước nhỏ
  114. bởi họ biết sẽ không bao giờ
    có thị trường đủ mạnh làm chủ cuộc chơi,
  115. nên tốt hơn là có nhiều bạn.
  116. Nhưng nếu bạn bị mắc kẹt
    một trong những tổ chức này
  117. nơi vẫn bị ám ảnh bởi
    tính hiệu quả hoang đường,
  118. thì làm thế nào để bạn
    thay đổi nó?
  119. Cùng làm một vài thử nghiệm nhé.
  120. Ở Hà Lan,

  121. dịch vụ điều dưỡng tại nhà
    từng được kinh doanh
  122. khá giống với siêu thị,
  123. công việc được chuẩn hóa
    và được quy định
  124. đến từng phút:
  125. chín phút vào thứ Hai,
    bảy phút vào thứ Tư,
  126. tám phút vào thứ Sáu.
  127. Các y tá đều ghét điều đó.
  128. Vì thế, một trong số họ, Jos de Blok,
  129. đã đề xuất một thử nghiệm.
  130. Bởi mỗi bệnh nhân đều khác nhau,
  131. và ta không biết chính xác
    đâu là điều họ cần,
  132. tại sao ta không để nó
    cho các y tá quyết định?
  133. Nghe có vẻ liều lĩnh nhỉ?

  134. (Cười)

  135. (Vỗ tay)

  136. Trong thí nghiệm của mình,
    Jos nhận ra bệnh nhân hồi phục rất nhanh,

  137. và chi phí giảm đến 30%.
  138. Khi tôi hỏi Jos điều gì đã khiến anh
    bất ngờ về cuộc thí nghiệm này,
  139. anh ấy chỉ cười và nói,
  140. ''Chà, tôi không nghĩ thật dễ dàng
  141. để đạt được sự cải thiện
    rõ rệt đến vậy,
  142. bởi nó không phải điều mà bạn
    có thể biết hoặc dự đoán được
  143. nếu chỉ ngồi hay nhìn chằm chằm
    vào màn hình máy tính.''
  144. Thế nên, giờ đây kiểu điều dưỡng này
  145. đang phát triển rộng khắp Hà Lan
  146. và trên toàn thế giới.
  147. Nhưng ở mỗi đất nước,
    nó vẫn chỉ là thử nghiệm,
  148. bởi mỗi nơi thì hơi khác biệt
    và khó đoán được.
  149. Tất nhiên, không phải
    mọi thử nghiệm đều hiệu quả.

  150. Jos đã cố áp dụng
    cách tiếp cận tương tự
  151. với dịch vụ cứu hỏa
  152. nhưng không thành công
    bởi nó quá tập trung hoá.
  153. Những thử nghiệm thất bại
    có vẻ không đem lại hiệu quả,
  154. nhưng nó là cách duy nhất
    để ta tìm ra
  155. thế giới thực vận hành như thế nào.
  156. Bây giờ, anh ấy đang áp dụng nó
    với giáo viên.
  157. Các thử nghiệm thế này đòi hỏi
    sự sáng tạo
  158. và không cần chút bản lĩnh nào cả.
  159. Ở Anh --

  160. Tôi định nói là ở Vương quốc Anh
    nhưng ở Anh --
  161. (Cười)

  162. (Vỗ tay)

  163. Ở Anh, đội bóng bầu dục hàng đầu,
    hay một trong những đội hàng đầu

  164. là đội Saracens.
  165. Người quản lý và huấn luyện viên
    nhận ra
  166. mọi khoá huấn luyện thể chất
  167. và những chuẩn hoá được
    quyết định bởi dữ liệu
  168. đều giống nhau;
  169. Thực ra, tất cả các đội đều
    luyện tập cùng một khoá.
  170. Vì vậy, họ liều để làm
    một cuộc thí nghiệm.
  171. Họ đưa cả đội, ngay cả khi
    đang trong mùa giải,
  172. đi trượt tuyết
  173. và tham gia các hoạt động xã hội
    ở Chicago.
  174. Điều này rất tốn kém,
  175. và tốn thời gian,
  176. và có thể là hơi liều lĩnh
  177. để tống một đống cầu thủ
    bóng bầu dục
  178. lên một cái dốc trượt tuyết, nhỉ?
  179. (Cười)

  180. Nhưng họ phát hiện ra rằng
    từ khi trở về

  181. mối quan hệ của họ
    bền vững và đoàn kết hơn.
  182. Giờ đây khi trên đấu trường
    đầy áp lực,
  183. họ bộc lộ ''sự điềm tĩnh''
    mà người quản lý dạy --
  184. và sự cống hiến hết mình
  185. cùng nhau.
  186. Đối thủ của họ rất ngưỡng mộ
    điều này,
  187. nhưng còn hoài nghi tính hiệu quả
    để thử nghiệm phương pháp này.
  188. Tại một công ty công nghệ
    ở London, Verve,

  189. vị CEO có thể đo lường
    tất cả những thứ vận động được,
  190. nhưng cô không thể tìm cách cải tiến
  191. năng suất của công ty.
  192. Vì thế, cô đã nghĩ ra một phép thử
    gọi là "Tuần lễ tình yêu"
  193. suốt một tuần, mỗi nhân viên
    cần tìm ra những điều thật tử tế
  194. tiện ích và đầy sáng tạo
  195. mà đồng nghiệp mình làm được
  196. công khai và khen ngợi việc làm đó.
  197. Việc này cần nhiều thời gian
    và sự nỗ lực;
  198. nhiều người cho rằng
    điều này thật phiền toái.
  199. Nhưng nó tiếp năng lượng
    cho việc kinh doanh
  200. và khiến cả công ty đạt hiệu quả
    cao hơn.
  201. Sự chuẩn bị, hợp tác,

  202. khả năng sáng tạo,
    các thử nghiệm,
  203. sự dũng cảm --
  204. trong thời đại khó tiên đoán được,
  205. đây là những nguồn lực vô tận
    của sự kiên cường và sức mạnh.
  206. Chúng không hiệu quả,
  207. nhưng cho ta khả năng
    không giới hạn
  208. cho việc thích nghi, tính đa dạng
    và sáng tạo.
  209. Càng ít biết về tương lai,
  210. thì ta càng cần thêm
    nhiều nguồn lực hùng mạnh
  211. của nhân loại, sự lộn xộn
    những kỹ năng khó đoán trước.
  212. Nhưng khi sự lệ thuộc vào
    công nghệ không ngừng tăng,

  213. thì chính ta đang tước đi
    những kỹ năng đó.
  214. Mỗi khi ta sử dụng công nghệ
  215. để nhanh chóng đưa ra quyết định,
    sự lựa chọn
  216. hay để diễn tả cảm xúc
    của một ai đó
  217. hoặc dẫn ta vào
    một cuộc nói chuyện,
  218. ta để máy móc làm công việc
    mà chính mình có thể làm được
  219. và đây là một sự đánh đổi đắt giá
  220. Càng để máy móc làm chủ mình,
  221. thì ta càng trở nên bị động.
  222. Càng nhiều
  223. (Vỗ tay)

  224. Càng dành nhiều thời gian nhìn
    chăm chăm vào dữ liệu bệnh án

  225. bác sĩ càng có ít thời gian hơn
    cho bệnh nhân.
  226. Càng dùng nhiều ứng dụng
    cho bậc phụ huynh,
  227. ta càng khó hiểu con mình hơn.
  228. Càng nhiều thời gian để tiên đoán
    và mặc định người mình thích
  229. ta càng biết ít hơn về những ai
    khác biệt với mình.
  230. Và càng ít lòng trắc ẩn ta cần,
    thì ta càng nhận lại ít.
  231. Điều mà công nghệ cố gắng làm

  232. là nhằm đưa một mô hình
    chuẩn hóa của thực tại có thể đoán được
  233. lên một thế giới đầy rẫy bất ngờ.
  234. Vậy đâu là điều còn sót lại?
  235. Bất cứ điều gì không thể đo được -
  236. thì nó lại là thứ có giá trị.
  237. (Vỗ tay)

  238. Sự phụ thuộc không ngừng
    vào công nghệ

  239. khiến ta trở nên thiếu kỹ năng
  240. dễ bị tổn thương hơn
  241. trong sự phức tạp ngày càng tăng
  242. của thế giới thực tại.
  243. Giờ, mỗi khi nghĩ về đỉnh điểm
    của sự căng thẳng và hỗn loạn

  244. cái mà ta biết rõ mình sẽ phải
    đương đầu,
  245. tôi đã đến và nói chuyện với
    một số giám đốc điều hành
  246. mà công ty họ đã vượt qua
    những giai đoạn khủng hoảng hiện sinh,
  247. khi họ đứng trên bờ vực phá sản.
  248. Đó là những cuộc nói chuyện
    thẳng thắn và xúc động.
  249. Nhiều ông giám đốc đã khóc
    khi nhớ lại những trải nghiệm đó.
  250. Tôi đã hỏi họ:
  251. Điều gì giúp ông vượt qua giai đoạn đó?
  252. Và tất cả đều có chung câu trả lời.

  253. ''Không phải là dữ liệu hay công nghệ,
  254. mà chính bạn bè và đồng nghiệp
  255. đã giúp tôi đứng vững.''
  256. Một người nói thêm: "Nó khá đối lập với
    nền kinh tế tự do.''

  257. Sau đó, tôi đã đến và nói chuyện
    với một nhóm giám đốc trẻ,

  258. và hỏi họ,
  259. ''Ai là bạn bè của bạn ở công ty?''
  260. Họ nhìn mơ hồ.
  261. ''Không có thời gian.''

  262. ''Họ quá bận rộn.''

  263. ''Có bạn chẳng mang lại
    ích lợi gì cả.''

  264. Tôi tự hỏi, ai sẽ tiếp thêm cho họ

  265. trí tưởng tượng, sức chịu đựng
    và lòng dũng cảm
  266. khi khó khăn ập đến?
  267. Bất cứ ai nói với bạn rằng
    họ biết trước rằng tương lai

  268. đang cố tự mình làm chủ nó,
  269. quả là sự khoác lác về vận mệnh.
  270. Sự thật càng trần trụi
  271. thì tương lai càng khó xác định,
  272. đến nỗi ta chẳng thể biết
    cho đến khi nó xảy ra.
  273. Nhưng không sao cả

  274. bởi ta có trí tưởng tượng
    vô cùng lớn --
  275. nếu ta biết sử dụng nó.
  276. Chúng ta có tài năng sâu sắc của
    sự sáng tạo và khám phá
  277. nếu ta áp dụng nó.
  278. Ta đủ dũng cảm để tạo ra
    những thứ ta chưa từng nhìn thấy.
  279. Nếu mất những kỹ năng đó,
  280. ta sẽ mất phương hướng.
  281. Nếu rèn luyện và phát triển chúng,
  282. ta có thể tự có được tương lai
    mà mình muốn.
  283. Cảm ơn mọi người.

  284. (Vỗ tay)