YouTube

Got a YouTube account?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtitles

← Sơ lược về lịch sử pho mát

Get Embed Code
25 Languages

Showing Revision 16 created 12/19/2018 by Nhu PHAM.

  1. Trước cả đế chế và hoàng gia,

  2. đồ gốm và chữ viết,
  3. trước cả công cụ
    và vũ khí kim loại,
  4. đã có pho mát.
  5. Rất sớm khoảng 8000 năm
    trước Công Nguyên,
  6. nông dân thời kỳ đồ đá mới
    vùng Fertile Crescent
  7. đã khơi nguồn một di sản:
    "sản xuất pho mát."
  8. - cũng lâu đời gần như
    chính nền văn minh nhân loại.
  9. Sự phát triển của nông nghiệp dẫn đến
    sự thuần hóa cừu và dê
  10. để nông dân cổ đại thu lấy sữa.
  11. Nhưng khi để ở điều kiện ấm áp
    trong vài giờ
  12. sữa tươi bắt đầu lên men.
  13. Axit lactic trong sữa làm protein đông tụ,
    kết lại với nhau thành các cụm mềm.
  14. Khi phát hiện ra
    sự biến đổi kỳ lạ này,
  15. các nông dân lược bỏ phần chất lỏng,
  16. sau này, được gọi là whey,
  17. và tìm thấy khối nhỏ màu vàng
  18. có thể ăn sống,
    rất mềm và dễ phết.
  19. Những cụm, hoặc sữa đông,
    đã trở thành chất nền của pho mát,
  20. mà cuối cùng
    sẽ được ủ, ép, làm chín,
  21. và nhanh chóng tạo thành
    nhiều loại thực phẩm thơm ngon.
  22. Việc phát hiện ra pho mát đã giúp ích
    rất nhiều cho con người thời đồ đá.
  23. Sữa rất giàu các protein thiết yếu,
    chất béo và khoáng chất.
  24. Nhưng nó cũng chứa
    hàm lượng lactose cao,
  25. một loại đường khó tiêu hóa đối với
    dạ dày của người cổ xưa và hiện đại.
  26. Pho mát có tất cả các ưu điểm của sữa
    nhưng có hàm lượng lactose thấp hơn.
  27. Và vì nó có thể
    được bảo quản và tích trữ,
  28. những chất dinh dưỡng thiết yếu
    có thể được tiêu thụ dần
  29. trong những thời điểm khan hiếm thức ăn
    và khi mùa đông kéo dài.
  30. Một số mảnh gốm ở thiên niên kỷ thứ 7 TCN
    được tìm thấy ở Thổ Nhĩ Kỳ
  31. vẫn còn dính lại
    pho mát và bơ.
  32. Vào cuối thời kỳ đồ đồng,
  33. pho mát là một mặt hàng tiêu chuẩn
    trong giao thương đường biển
  34. khắp đông Địa Trung Hải.
  35. Trong các thành phố đông dân
    ở Lưỡng Hà,
  36. pho mát trở thành nhu yếu phẩm
    trong đời sống ẩm thực và tôn giáo.
  37. Một số văn bản
    được biết đến sớm nhất
  38. gồm các ghi chép hành chính
    về hạn ngạch pho mát
  39. liệt kê một loạt các loại pho mát
    dành cho nghi lễ và tầng lớp khác nhau
  40. trên khắp Lưỡng Hà.
  41. Ghi chép từ các nền văn minh gần đó
    như Thổ Nhĩ Kỳ có nhắc đến rennet.
  42. Chất xúc tác này được tạo ra
    trong dạ dày một số loài động vật có vú,
  43. có thể tăng tốc và kiểm soát sự đông tụ.
  44. Sau cùng, cách làm pho mát độc đáo này
    đã lan rộng khắp toàn cầu,
  45. tạo ra nhiều loại pho mát mới, cứng hơn.
  46. Và dù một số không chấp nhận
    món ăn tuyệt vời này,
  47. đa phần các nền văn hóa
    đều tỏ ra rất thích thú,

  48. và nhanh chóng thêm vào
    hương vị địa phương của riêng họ.
  49. Người Mông Cổ du mục
    sử dụng sữa bò tây tạng
  50. để tạo ra từng tấm
    pho mát Byaslag cứng, hong nắng.
  51. Người Ai Cập thích pho mát sữa dê,
    lọc lấy whey bằng những tấm thảm lau sậy.
  52. Ở Nam Á, sữa được đông tụ
    với nhiều loại axit trong thực phẩm,
  53. như nước chanh,
    giấm hoặc sữa chua
  54. và sau đó treo,
    để khô thành ổ.
  55. Loại pho mát mềm này có thể
    được thêm vào cà ri và nước sốt,
  56. hoặc đơn giản, đem chiên
    như một món chay nhanh.
  57. Người Hy Lạp sản xuất
    những khối pho mát feta ngâm muối,
  58. cùng với nhiều loại pho mát cứng
    khá giống với pecorino romano ngày nay.
  59. Pho mát mài được sản xuất tại Sicily
  60. và được dùng trong các món ăn
    khắp Địa Trung Hải.
  61. Dưới sự cai trị của La Mã,
    "pho mát khô" hay "caseus aridus"
  62. trở thành một thực phẩm thiết yếu
  63. cho gần 500.000 binh sĩ
  64. canh giữ vùng biên giới rộng lớn
    của đế chế La Mã.
  65. Và khi vùng phía Tây
    Đế chế La Mã sụp đổ,
  66. việc sản xuất pho mát
    vẫn tiếp tục phát triển,
  67. trong các trang viên rải rác
    vùng nông thôn châu Âu thời trung cổ.
  68. Trong hàng trăm tu viện dòng Benedict
    tản mác khắp châu Âu,
  69. các tu sĩ thời trung cổ đã thử nghiệm
    vô số các loại sữa,
  70. chế biến pho mát,
  71. và ủ tạo nên
    nhiều loại pho mát phổ biến ngày nay.
  72. Parmesan, Roquefort, Munster
    và một số loại pho mát Thụy Sĩ
  73. tất cả đều được các giáo sĩ
    tinh chế và hoàn thiện.
  74. Ở dãy Alps, pho mát Thụy Sĩ
    đặc biệt thành công,
  75. tạo ra vô số pho mát từ sữa bò.
  76. Đến cuối thế kỷ 14,
  77. pho mát Alps từ vùng Gruyere
    của Thụy Sĩ sinh lợi nhiều
  78. đến nỗi một quốc gia láng giềng
    đã xâm chiếm cao nguyên Gruyere
  79. để giành quyền kiểm soát ngành
    thương mại pho mát đang phát triển.
  80. Pho mát tiếp tục được ưa chuộng
    trong suốt thời Phục hưng,
  81. và cuộc cách mạng công nghiệp
    đã mang việc sản xuất pho mát
  82. ra khỏi tu viện
    vào trong nhà máy.
  83. Ngày nay, thế giới sản xuất khoảng
    22 tỷ kilogram pho mát mỗi năm,
  84. vận chuyển và tiêu thụ trên toàn cầu.
  85. 10.000 năm
    sau khi pho mát ra đời,
  86. các trang trại địa phương
    vẫn luôn theo bước tổ tiên thời đồ đá mới,
  87. sản xuất thủ công
  88. một trong những thực phẩm
    lâu đời nhất và yêu thích của nhân loại.