YouTube

Got a YouTube account?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtitles

← 12-24 Các đối tượng Java là gì?

12-24 Các đối tượng Java là gì?

Get Embed Code
15 Languages

Showing Revision 4 created 10/08/2015 by Retired user.

  1. Anh có nhớ các hộp đó không?
  2. Hộp nào cơ?
  3. Những chiếc hộp này.
  4. Ồ!
    Anh còn nhớ chúng chứ?
  5. À có chứ.
  6. Tôi nhớ chúng.
  7. Chúng là các biến
    mà bạn có thể gán giá trị.
  8. Đúng vậy,
  9. và bạn có thể kết hợp nhiều biến
    để tạo ra một đối tượng Java lớn hơn.
  10. Ồ, vậy bạn có thể kết hợp
    hai hoặc nhiều biến
  11. làm thành một cái gì đó lớn hơn.
  12. Chính xác.
    Được rồi
  13. [Âm thanh] Giống như một TextView.
  14. Đúng vậy.
    Ta có thể có một biến số nguyên.
  15. Biến này cho kích thước font chữ.
  16. Chính xác.
  17. Được rồi.
    [Âm thanh]
  18. Và sau đó bạn cũng
  19. có thể có một biến chuỗi.
  20. Và các biến chuỗi cho
    các văn bản thực tế.
  21. Vâng, các biến chuỗi có thể đi vào
    TextView như tậpTextView.
  22. Và sau đó chúng ta có thể tương tác
    sử dụng phương pháp khác nhau
  23. mà chúng ta sẽ bàn tiếp theo.
  24. Chính xác.
  25. Được rồi.
    Hãy làm điều đó.
  26. Như chúng tôi đã đề cập trước đó,
    xuất TextView ra màn hình như thế này
  27. thực sự bị kiểm soát bởi
    một đối tượng Java trong ứng dụng.
  28. Đây là một ví dụ về
    một TextView Java.
  29. Nó giống như một cái hộp,
    và bên trong nó chứa một tập.
  30. Các tập được tạo thành
    bởi một loạt các trường.
  31. Mỗi trường là một biến,
    như trong bài hai,
  32. khi chúng ta biết về các biến toàn cục.
  33. Chúng tôi có một trường văn bản
    để lưu trữ chuỗi today,
  34. là văn bản sẽ được hiển thị
    cuối cùng trên màn hình.
  35. Ta cũng có thể có một trường số nguyên
    lưu trữ kích thước font chữ văn bản này.
  36. Còn có nhiều trường khác,
  37. như màu chữ, font chữ
    tạo nên tập TextView.
  38. Tôi chỉ không vẽ chúng vào tranh này.
  39. Để tương tác với đối tượng Java này và
  40. thay đổi nó khi ứng dụng đang chạy,
    ta có thể gọi phương pháp trên TextView.
  41. Ta đã học về các phương pháp
    ở bài ba.
  42. Một số phương pháp ví dụ về TextView
    là setText và gettext.
  43. Bạn cũng có thể có các phương pháp như
    setTextSize hoặc getTextSize, vân vân.
  44. Mỗi phương pháp này chỉ
    làm theo một danh sách các hướng dẫn.
  45. Bạn có thể có các phương pháp
    phức tạp hơn như OnDraw
  46. để xử lý việc vẽ một TextView
    lên màn hình.
  47. Về tổng thể, đối tượng TextView này giữ
    thông tin tâp mà TextView này chứa
  48. và bạn có thể gọi phương pháp
    để tương tác với TextView này,
  49. chẳng hạn như để thay đổi tập,
    hay thực hiện những thao tác phức tạp hơn.
  50. Để hiển thị một ImageView trên màn hình,
    chúng tôi có một đối tượng Java cho
  51. ImageView trong ứng dụng.
  52. ImageView này có chứa trạng thái của tập,
    giống như hình ảnh nào nên được hiển thị,
  53. cũng như các loại kich cỡ,
    hoặc cắt ở giữa.
  54. Một lần nữa có một loạt các trường khác
    tạo nên tập ImageView,
  55. Tôi chỉ không vẽ chúng ở đây.
  56. Có các phương pháp như setImage,
    setScaleType, và phức tạp hơn
  57. như OnDraw, để xử lý các việc vẽ
    ImageView này lên màn hình.
  58. Lưu ý rằng, là nhà phát triển,
  59. chúng ta không cần phải gọi OnDraw
    để vẽ lên màn hình.
  60. Android đã tự động xử lý thao tác này
    cho chúng ta, nhưng rất hữu ích
  61. để gọi những phương pháp
    chẳng hạn như, khi thay đổi ImageView.
  62. Vậy làm thế nào chúng ta biết tất cả
    các trường ở trong tập ImageView này,
  63. và tất cả các phương pháp
    là của ImageView này là gì?
  64. Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta xem
    lớp định nghĩa của đối tượng đó.
  65. Đó là một tập tin gọi là TextView.java,
  66. tương tự như cách chúng ta định nghĩa
    MainActivity.java.
  67. Bên trong tập tin TextView này,
    ta có một loạt các mã
  68. của tập TextView cũng như các phương pháp.
  69. Bây giờ, một cách chính xác nó không chứa
    và phương pháp, mà nó chỉ chứa
  70. thông tin về tập và
    thông tin về các phương pháp.
  71. Bạn có thể cảm ơn điều này khi xác định
    các quy tắc phản ứng của một TextView.
  72. Trường hợp đối tượng này có thể giữ
    thông tin cụ thể như các chuỗi "today".
  73. Hoặc cỡ chữ 18.
  74. Bạn cũng có thể sử dụng lớp này để tạo
    nhiều trường hợp đối tượng TextView hơn,
  75. và có thể có
    một giá trị chuỗi văn bản khác.
  76. Tôi nghĩ rằng cái này có thể
    chứa dòng chữ “hello”,
  77. và có thể chứa dòng “goodbye”.
  78. Chúng có thể có kích cỡ phông chữ,
    màu sắc văn bản khác nhau, vv
  79. Tuy nhiên, tất cả chúng
    đều dựa trên lớp mẫu.
  80. Bạn có thể thấy phân biệt giữa một lớp
    và một trường hợp là khó khăn,
  81. nhưng không sao cả.
  82. Phải mất một thời gian để làm quen.
  83. Sau đây là một ví dụ tương tự để giúp bạn.
  84. Bạn có thể nghĩ về nó như
    việc vẽ thiết kế sàn cho một ngôi nhà.
  85. Bạn có thể sử dụng kế hoạch
    nó để tạo nên ngôi nhà thực sự.
  86. Mỗi một ngôi nhà có thể
    khác nhau đôi chút.
  87. Nhưng tất cả chúng đều dựa trên
    thiết kế sàn này.
  88. Điều quan trọng cần lưu ý là bản thân
    thiết kế sàn không phải là một ngôi nhà.
  89. Nó chỉ là kế hoạch.
  90. Tương tự, lớp TextView được sử dụng
    để tạo ra các trường hợp đối tượng này.
  91. Vậy những trường hợp này
    mang giá trị văn bản thực tế,
  92. giá trị màu chữ, và kích thước văn bản.
  93. Những lớp này trông như thế nào?