YouTube

Got a YouTube account?

Νέο: ενεργοποιείστε μεταφράσεις και λεζάντες που δημιουργήθηκαν από θεατές στο κανάλι σας στο YouTube!

Vietnamese υπότιτλους

← (h) TROM - 1.1 Khoa Học

Πάρτε τον Κωδικό ενσωμάτωσης
31 Γλώσσες

Showing Revision 3 created 02/22/2012 by Amara Bot.

  1. Bạn có nghe thấy tôi không?
  2. Vâng,
  3. tôi nghĩ là bạn đang nghe thấy,
  4. nhưng không trông thấy tôi.
  5. Đó là vì bạn có hai tai
  6. Nếu bạn nhắm mắt lại, đưa tay sờ vào màn hình,
  7. bạn sẽ thấy nó ở đó.
  8. Bạn cảm nhận được nó qua làn da.
  9. Nếu như bạn không được sờ
  10. ít ra bạn cũng có thể ngửi thấy nó
  11. và sau khi ngửi được mùi nhựa nóng
  12. bạn nhận ra là màn hình của bạn phải có ở đó.
  13. May là bạn có mũi.
  14. Nhưng nếu bạn nếm thử nó thì sao?
  15. Hơi khó phải không,
  16. nhưng rồi bạn cũng sẽ nhận được vị của chất nhựa,
  17. vì bạn có một chiếc lưỡi.
  18. Bạn hiểu được thế giới chung quanh bạn,
  19. tôi muốn nói là tất cả những gì chung quanh bạn
  20. qua năm giác quan đó.
  21. Nếu bạn có tai,
  22. bạn có thể nghe.
  23. Nếu có mắt,
  24. bạn có thể thấy.
  25. Qua làn da,
  26. bạn nhận cảm giác.
  27. Lưỡi bạn giúp bạn nếm,
  28. và nếu bạn có mũi, bạn có thể ngửi.
  29. Mắt, tai, mũi, lưỡi, và da, là những “công cụ”
  30. mà bạn đã có từ khi sinh ra.
  31. Những công cụ giúp bạn hiểu dược thế giới chung quanh.
  32. Nhưng làm sao bạn biết được những điều đó?
  33. Chỉ vì bạn để ý.
  34. Và, làm sao bạn đã chia chúng ra thành năm giác quan?
  35. [KHOA HỌC]
  36. Câu trả lời là KHOA HỌC!
  37. Vì thế giới quá phức tạp,
  38. chúng ta phải dùng khoa học để khám phá và định nghiệm.
  39. Nhưng khoa học là gì?
  40. Tra cứu và phân tích thiên nhiên
  41. qua quan sát và lý luận,
  42. hay sự tổng hợp của tất cả kiến thức
  43. đã tìm được qua tham khảo.
  44. Cơ bản là tổng hợp của các thử nghiệm, số và chữ
  45. mà qua đó, có thể định nghĩa được
  46. Nhưng bằng cách nào?
  47. Hầu hết mọi người công nhận các ký hiệu biểu trưng cho giá trị
  48. và các nhóm ký hiệu tốt nhất là những chữ cái và số.
  49. Đó là các phát minh đã giúp chúng ta
  50. hiểu được môi trường xung quanh.
  51. Để hiểu rõ hơn các ký hiệu này
  52. đã ra đời như thế nào,
  53. chúng ta hãy cùng xem một đoạn ngắn lịch sử của toán học:
  54. Nhân loại, từ thuở hồng hoang
  55. đã phải kiếm các giải pháp cho các trở ngại cơ bản
  56. [Triển khai một Hệ thống Số]
  57. Cất chỗ ở, đo đạc,
  58. ghi chép các mùa màng và đếm các vật chung quanh
  59. Hơn 30 ngàn năm trước,
  60. những người tiền sử
  61. đã biết ghi chép các đổi thay của mùa màng và thời tiết
  62. để biết thời điểm thích hợp để trồng trọt.
  63. Để biểu trưng cho thời gian trôi qua
  64. họ khắc vạch lên trên vách hang
  65. hay đẽo vào các khúc xương, gỗ, hay đá
  66. Mỗi vạch tính là một
  67. Nhưng hệ thống này rất bất tiện
  68. khi con số lên cao
  69. nên sau cùng thì phải chế ra các ký hiệu
  70. biểu trưng cho một nhóm vật
  71. Đã tìm thấy các bảng đất nung của người Sumerian
  72. có từ bốn ngàn năm trước Công Nguyên
  73. Một thanh đất nung biểu trưng cho 1,
  74. một viên bi đất nung biểu trưng cho 10
  75. và một hình chóp nón biểu trưng cho 60
  76. Các văn bản ghi từ khoảng 3300 trước Công Nguyên cho thấy
  77. những người Babylon ghi các con số
  78. trên bảng đất nung với một que nứa.
  79. Họ dùng hình cây đinh cho số 1
  80. và một chữ V kế bên cho số 10,
  81. rồi kết hợp các biểu tượng này để viết ra các số khác.
  82. Ví dụ,
  83. Dân Babylon đã viết số 19 như ...
  84. Người Ai Cập cổ đại đã sử dụng các vật dụng
  85. từ cuộc sống hàng ngày của họ để làm các biểu tượng.
  86. một cây roi quất bò là 1, một vòng kiềng chân bò là 10,
  87. một cuộn dây là 100,
  88. một hoa sen là một ngàn, v.v...
  89. Số 19 là một vòng kiềng chân và 9 cây roi
  90. Người La Mã cổ đã tạo một hệ thống số
  91. mà chúng ta vẫn thấy đến ngày nay
  92. Cùng với các biểu tượng khác
  93. họ đã sử dụng một dấu 'X' cho 10 và một dấu 'I' cho 1
  94. Tới thời Trung cổ
  95. Người La Mã đã đặt dấu 'I' ở bên phải của dấu 'X'
  96. cho 11 và để bên trái cho 9
  97. Thành ra họ viết 19 là XIX
  98. Tất cả các hệ thống số đầy sáng tạo này
  99. cho thấy các nhóm vật cũng như riêng một vật
  100. Vài hệ thống đếm cổ xưa nhất của con người
  101. dựa vào ngón tay và ngón chân
  102. Vì vậy họ đã được dựa trên 1, 5, 10 và 20
  103. Tiếng Zulu cho số 6 là
  104. lấy ngón cái của tay phải
  105. có nghĩa là tất cả những ngón khác bên tay trái
  106. đã được đếm hết nên phải dùng tới ngón cái của tay kia.
  107. Các hệ thống khác đã được phát triển từ thương mại
  108. Sắc dân Yoruba ở Nigeria,
  109. sử dụng vỏ ốc làm tiền tệ
  110. và phát triển thành một hệ thống số phức tạp đáng ngạc nhiên
  111. nó được dựa trên số 20
  112. và trên các phép toán nhân,
  113. toán trừ và toán cộng
  114. Ví dụ như:
  115. họ nghĩ ra số 45 như 3x20 trừ 10 trừ 5
  116. Các nút thắt trên dây đã được sử dụng
  117. để ghi chép số lượng trong nhiều nền văn hóa
  118. như sắc dân Ba Tư chẳng hạn
  119. Người Inca lại sử dụng một phiên bản hơn tinh tế hơn
  120. gọi là "quipu"
  121. một sợi dây dày được căng ngang
  122. từ đó treo các dây nhỏ thắt nút
  123. Loại nút dây người Inca sử dụng
  124. cùng với chiều dài và màu sắc của dây
  125. biểu trưng cho 1, 10, và 100
  126. Trong thế giới ngày nay gần như mọi nền văn hóa công nghiệp
  127. sử dụng chữ số 0 đến số 9.
  128. Nhưng các biểu tượng này đã chưa được phát minh
  129. mãi cho đến thế kỷ thứ 3 trước Công Nguyên ở Ấn Độ
  130. và phải mất thêm 800 năm nữa
  131. cho ý tưởng dùng số 0 nơi giá trị sẽ được ấn định
  132. Ý tưởng vĩ đại này
  133. đã thay đổi đáng kể bộ mặt của toán học
  134. [Phát triển Phân số]
  135. Con người đã luôn luôn chia sẻ với nhau
  136. khi các nền văn hóa sơ khai chia nhau thực phẩm và nước uống
  137. hay khi muốn chia đất đai của họ
  138. một cách công bằng và bình đẳng
  139. Thì phân số dần dần ra đời
  140. như các biểu tượng trong những lần phải phân ra cho đều
  141. Người Ai Cập cổ đại sử dụng các đơn vị phân số,
  142. các phân số có tử số là 1,
  143. như 1/2, 1/3 và 1/5,
  144. rồi cộng hay chia các phân số này.
  145. Nếu họ muốn chia ba ổ bánh mì đều nhau
  146. cho năm người trong gia đình
  147. thì trước tiên họ chia ổ thứ nhứt và ổ thứ nhì
  148. làm ba phần
  149. sau đó họ chia ổ thứ ba thành năm phần,
  150. sau cùng họ lấy một phần ba còn lại
  151. từ ổ thứ hai và chia thành năm miếng.
  152. Họ đã viết các lần chia này như 1/3, 1/5, 1/15
  153. Hiện nay chúng ta biểu trưng cho các phép chia này
  154. với phân số: 3/5
  155. 3/5 của một ổ cho mỗi người,
  156. hoặc 3 ổ chia cho 5 người
  157. Các người Sumerians và Babylon ngày xưa
  158. đã phát minh ra một hệ thống số phân số
  159. dựa trên 60, mà chúng ta vẫn còn sử dụng 4000 năm sau.
  160. Ngày của chúng ta có giờ, mỗi giờ 60 phút
  161. và mỗi phút có 60 giây
  162. và vòng tròn của chúng ta bao gồm 360 độ
  163. Xã hội Trung Hoa lại sử dụng một bàn tính gọi là abacus
  164. với một hệ thống dựa trên hàng 10, mặc dù nó không có 0
  165. Một hình thức đầu của phân số thập phân
  166. đã ra đời từ abacus
  167. Ví dụ như:
  168. 3/5 sẽ là 6 trên 10 trên abacus
  169. Người Trung Hoa đã thân thương gọi tử số bằng "con trai"
  170. và mẫu số bằng "mẹ".
  171. Mãi cho đến thế kỷ thứ 12
  172. thì phân số chung với ký hiệu gạch,
  173. mà chúng ta sử dụng cho tới ngày nay,
  174. đã được phát minh.
  175. Thậm chí sau đó, các phân số vẫn không được sử dụng rộng rãi
  176. cho đến thời kỳ phục hưng, chỉ mới 500 năm trước đây.
  177. [Phát triển Toán pháp]
  178. Trong suốt lịch sử, mọi nền văn hóa trên toàn cầu
  179. đã tạo ra những cách sáng tạo để tính toán.
  180. Để giải quyết một con toán, như ... 12x15,
  181. Các nông dân Nga ngày xưa
  182. đã sử dụng một hệ thống nhân đôi và chia hai.
  183. Khi một số lẻ của một nửa dẫn tới một phân số
  184. họ làm tròn xuống
  185. rồi thêm các yếu tố
  186. liên hệ với số nhân lẻ.
  187. Người Ai Cập xưa đã dựa vào cách nhân đôi
  188. cho đến khi họ nghĩ ra được đủ các nhóm...
  189. sau đó, họ cộng các nhóm này để tìm đáp số.
  190. Trên khắp châu Âu và châu Á, trong thời Trung cổ,
  191. abacus đã là một máy tính xách tay của thời đại.
  192. Nhưng rất ít người biết sử dụng,
  193. ngoài các thương gia giàu có và người cho vay.
  194. Chỉ cần dời các hạt để cho mỗi hạt có giá trị khác nhau
  195. bàn tính abacus đã đem lại một cách tính rất hiệu quả.
  196. Rồi sau đó, al-Khwārizmī, nhà toán học tuyệt vời của Ả Rập
  197. đã giới thiệu các chữ số Hindu Arabic từ số 0 đến số 9,
  198. đến Bắc Mỹ và châu Âu
  199. và đã tạo ra các phương thức mới để tính toán.
  200. Các thuật toán này lại có thể ghi vào giấy.
  201. Trong nhiều thế kỷ, học toán
  202. đã trở thành một chỉ dấu kiện toàn của giáo dục
  203. khi học sinh được dạy toán
  204. những cột dài đầy số,
  205. vay và mang theo,
  206. và làm các toán chia dài một cách hữu hiệu và đáng tin cậy.
  207. Thì họ có thể giữ hồ sơ lưu cho các thủ tục này
  208. và kiểm tra kết quả.
  209. Các con toán phức tạp ngày nay
  210. được thực hiện với một máy tính cầm tay nhỏ
  211. Điều này có nghĩa là sinh viên cần có khả năng
  212. để kiểm tra tính hợp lý của đáp số
  213. và phải sẵn có một kiến thức phong phú
  214. của các chiến lược tính nhẩm để làm điều đó.
  215. Hầu hết các phép tính toán đơn giản như 12x15
  216. có thể được tính nhẩm bằng cách sử dụng một loạt các chiến lược.
  217. Như chúng ta đã duyệt qua lịch sử phong phú
  218. và sống động của toán học
  219. chúng ta có thể xem các ý tưởng và sáng tạo
  220. đã phát sinh thế nào từ mỗi nhu cầu của con người
  221. để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày
  222. Qua thời gian, các khám phá trong toán học
  223. của cả những nam nhân và nữ nhân trên khắp thế giới,
  224. đã mang lại cho chúng ta những ống kính hấp dẫn
  225. giúp chúng ta để nhìn thế giới qua lăng kính của toán học
  226. và làm cho thế giới chúng ta có lý hơn.
  227. Khoa học là thu lượm các dữ kiện đã tìm được
  228. bằng cách xác định những gì chúng ta đã quan sát
  229. và thử nghiệm để khám phá.
  230. Toán, hóa học và vật lý đại diện cho một thứ
  231. ngôn ngữ cố định không cần phải diễn dịch.
  232. Ngôn ngữ dùng để mô tả những gì chúng ta quan sát và
  233. để kiểm tra những quan sát này để chứng minh chúng.
  234. Hãy nghĩ về DNA,
  235. các tế bào, thiên hà,
  236. trái cây,
  237. máy tính xách tay,
  238. Máy điều hòa....
  239. Hãy nghĩ về xe hơi,
  240. thực phẩm,
  241. nhà ở,
  242. động vật,
  243. thực vật.....
  244. Nghĩ về các nguyên tử,
  245. các bộ phận cơ thể,
  246. khí hậu,
  247. hay quần áo mà bạn đang mặc....
  248. Và nhận ra rằng tất cả mọi thứ đều đã được định nghĩa,
  249. hoặc tạo ra
  250. bởi khoa học.
  251. Để hiểu được khái niệm toàn bộ của khoa học,
  252. bạn nên biết một lý thuyết khoa học nghĩa là:
  253. Một lý thuyết khoa học
  254. bao gồm một tập hợp các khái niệm,
  255. gồm cả các hiện tượng trừu tượng và quan sát được,
  256. diễn tả như những định lượng có thể tính được,
  257. cùng với những quy định (gọi là định luật khoa học)
  258. thể hiện mối quan hệ
  259. giữa các quan sát về các khái niệm trên.
  260. Một lý thuyết khoa học được xây dựng để tuân thủ với
  261. các dữ liệu thực nghiệm sẵn có về những quan sát đó,
  262. và được đưa ra như một nguyên tắc hoặc một nhóm nguyên tắc
  263. để giải thích một lớp hiện tượng.
  264. Một lý thuyết khoa học phải hoàn toàn khác
  265. với bất kỳ một lý thuyết nào khác,
  266. nó là phiên bản khả dĩ nhất
  267. từ những khám phá mới đây.
  268. Khoa học là công cụ tốt nhất mà loài người đã nghĩ ra ♪
  269. để tìm hiểu cách thế giới này hoạt động như thế nào. ♪
  270. Khoa học là một hình thức rất nhân bản của kiến thức. ♪
  271. Chúng ta luôn luôn ở bên bờ của sự thông thái. ♪
  272. Khoa học là một tập thể hợp tác ♪
  273. nối liền với các thế hệ mới. ♪
  274. Chúng ta vẫn nhớ ơn những người khai phá, ♪
  275. và nhìn xuyên suốt qua họ. ♪
  276. Nếu bạn là người có kiến thức nhiều về khoa học ♪
  277. thế giới trông rất khác đối với bạn, ♪
  278. và sự hiểu biết sẽ làm cho bạn mạnh mẽ hơn. ♪
  279. Trong thế giới thực có thơ thực. ♪
  280. Khoa học là thơ của thực tế. ♪
  281. Chúng ta có thể làm khoa học, và với nó, ♪
  282. chúng ta có thể nâng cao cuộc sống của chúng ta. ♪
  283. Trong thế giới thực có thơ thực. ♪
  284. Khoa học là thơ của thực tế. ♪
  285. Câu chuyện của con người là câu chuyện của những ý tưởng ♪
  286. đã chiếu sáng những góc tối. ♪
  287. Các nhà khoa học yêu sự bí ẩn, họ thích được không biết. ♪
  288. Tôi không cảm thấy sợ vì thấy mình không biết. ♪
  289. Tôi nghĩ rằng điều đó thú vị hơn nhiều. ♪
  290. Có một thực tế toàn vũ trụ ♪
  291. mà trong đó tất cả chúng ta là một phần. ♪
  292. Chúng ta càng nhìn sâu vào vũ trụ, ♪
  293. thì chúng ta càng có nhiều khám phá đáng kể hơn. ♪
  294. Hành trình đi tìm chân lý, bên trong và của chính nó, ♪
  295. đã là một câu chuyện đầy những suy tư sâu sắc. ♪
  296. Trong thế giới thực có thơ thực. ♪
  297. Khoa học là thơ của thực tế. ♪
  298. Chúng ta có thể làm khoa học, và với nó, ♪
  299. chúng ta có thể nâng cao đời sống của chúng ta. ♪
  300. Trong thế giới thực có thơ thực. ♪
  301. Khoa học là thơ của thực tế. ♪
  302. Câu chuyện của con người là những câu chuyện của những ý tưởng ♪
  303. tỏa sáng ánh sáng vào góc tối. ♪
  304. Từ điểm đứng cô đơn của chúng ta trong vũ trụ, ♪
  305. chúng ta đã, thông qua sức mạnh của tư tưởng ♪
  306. có thể nhìn lại một khoảnh khắc ♪
  307. ngay sau phút khởi đầu của vũ trụ. ♪
  308. Tôi nghĩ rằng khoa học ♪
  309. thay đổi cách tâm trí bạn hoạt động. ♪
  310. Suy nghĩ sâu sắc thêm một chút về sự vật. ♪
  311. Khoa học thay cho thành kiến cá nhân ♪
  312. với bằng chứng công khai kiểm chứng được. ♪
  313. Có thơ thực trong thế giới thực. ♪
  314. Khoa học là thơ của thực tế. ♪
  315. Chúng ta có thể làm khoa học, và với nó, ♪
  316. chúng ta có thể cải thiện cuộc sống của chúng ta. ♪
  317. [Khoa học là một công cụ tuyệt vời để hiểu biết
  318. thế giới xung quanh]
  319. [hãy xem nó như một kính LÚP
  320. qua đó bạn có thể nhìn rõ hơn
  321. thực tế xung quanh bạn]