Vietnamese Untertitel

← Truyện tranh thuộc về lớp học

Einbettcode generieren
30 Sprachen

Zeige Revision 20 erzeugt am 07/27/2020 von Thu Ha Tran.

  1. Khi tôi còn là học sinh lớp năm,
  2. tôi đã mua một số báo của
    "DC Comics Presents #57"
  3. tại hiệu sách địa phương,
  4. và cuốn truyện tranh này
    đã thay đổi cuộc đời tôi.
  5. Sự kết hợp giữa từ ngữ và hình ảnh
    đã đọng lại trong tôi một thứ gì đó
  6. chưa từng có trước đây,
  7. và tôi lập tức say mê
    hình thức truyện tranh.
  8. Tôi trở thành một con mọt truyện tranh,
  9. nhưng tôi không đem tới trường.
  10. Theo bản năng, tôi biết rằng
    truyện tranh không thuộc về lớp học.
  11. Bố mẹ tôi chắc chắn không thích chúng,
  12. và tôi chắc rằng
    các giáo viên của tôi cũng thế.
  13. Họ không bao giờ dùng chúng để giảng dạy.
  14. Truyện tranh và tiểu thuyết đồ họa không
    được chấp nhận trong những giờ tự đọc,
  15. và chúng chưa từng được
    bày bán ở hội sách thường niên.
  16. Dù vậy, tôi vẫn tiếp tục đọc truyện tranh
  17. và tôi thậm chí còn viết truyện.
  18. Cuối cùng tôi trở thành
    một họa sỹ truyện tranh,
  19. viết và vẽ truyện tranh để sống.
  20. Tôi cũng trở thành một giáo viên cấp ba.

  21. Đây là nơi tôi giảng dạy:
  22. Trường THPT Bishop O'Dowd
    ở Oakland, California.
  23. Tôi dạy một chút Toán
    và một chút Mỹ thuật,
  24. nhưng nhiều nhất là Tin học,
  25. và tôi đã ở đây 17 năm.
  26. Khi tôi còn là giáo viên mới,
  27. tôi thử đưa truyện tranh vào lớp học.
  28. Tôi nói với học sinh của mình
    vào ngày đầu tiên của mỗi lớp
  29. rằng tôi cũng là một họa sĩ truyện tranh.
  30. Nó không có nghĩa tôi có kế hoạch
    dạy chúng bằng truyện tranh,
  31. nó có nghĩa rằng tôi hy vọng truyện tranh
    có thể làm chúng nghĩ rằng tôi rất ngầu.
  32. (Cười)

  33. Tôi đã sai.

  34. Đây là những năm 90,
  35. truyện tranh chưa có
    vị trí văn hóa như ngày nay.
  36. Học sinh của tôi không nghĩ tôi ngầu.
    Chúng nghĩ tôi là một con gà.
  37. Và tệ hơn nữa, khi bài vở
    trong lớp trở nên khó,
  38. chúng dùng truyện tranh
    như là cách để làm rối trí tôi.
  39. Chúng giơ tay và
    hỏi tôi những câu hỏi như:
  40. "Thầy Yang, thầy nghĩ ai sẽ thắng
    khi đánh nhau,
  41. Superman hay the Hulk?"
  42. (Cười)

  43. Tôi nhanh chóng nhận ra tôi phải rạch ròi
    giữa việc giảng dạy và việc vẽ tranh.

  44. Dường như bản năng
    của tôi hồi lớp năm đã đúng.
  45. Truyện tranh không thuộc về lớp học.
  46. Nhưng một lần nữa, tôi đã sai.

  47. Thêm vài năm trong nghề giảng dạy,
  48. tôi trực tiếp nhận ra
    tiềm năng giáo dục của truyện tranh.
  49. Trong một học kỳ, tôi được yêu cầu
    dạy thay một lớp Đại số 2.
  50. Tôi được yêu cầu dạy thay dài hạn
    và tôi đồng ý, nhưng có một vấn đề.
  51. Vào thời điểm đó, tôi cũng là
    kỹ thuật viên giáo dục của trường,
  52. nghĩa là cứ hai tuần một lần
  53. tôi phải bỏ một hoặc hai tiết
    của lớp Đại số 2 này
  54. vì tôi cần đến một phòng học khác
    giúp giáo viên khác
  55. với một hoạt động liên quan đến máy tính.
  56. Với những học sinh ở lớp
    Đại số 2 này, điều này thật tệ.
  57. Ý tôi là, dạy thay dài hạn đã tệ rồi,
  58. nhưng có người dạy thay cho việc
    dạy thay của bạn? Đó là điều tệ nhất.
  59. Trong cố gắng mang lại
    sự nhất quán cho học sinh của tôi,
  60. tôi bắt đầu quay video
    bài giảng của mình.
  61. Sau đó tôi đưa các video này cho
    người dạy thay để bật cho học sinh.
  62. Tôi cố gắng làm những video này
    càng lôi cuốn càng tốt.
  63. Thậm chí tôi dùng
    những hiệu ứng đặc biệt.
  64. Ví dụ, sau khi tôi hoàn thành
    một bài toán trên bảng,
  65. tôi vỗ tay,
  66. và tấm bảng được xóa một cách thần kì.
  67. (Cười)

  68. Tôi nghĩ nó khá tuyệt vời.

  69. Tôi khá chắc rằng
    các học sinh của tôi sẽ thích nó,
  70. nhưng tôi đã sai.
  71. (Cười)

  72. Những bài giảng video này là một thảm họa.

  73. Có những học sinh đến nói với tôi
    những điều như:
  74. "Thầy Yang, bọn em nghĩ
    thầy là người nhạt nhẽo
  75. nhưng trong video,
    thầy thật không thể chịu được."
  76. (Cười)

  77. Vì vậy, với nỗ lực tuyệt vọng thứ hai,
    tôi vẽ những bài giảng truyện tranh.

  78. Tôi làm rất nhanh,
    hầu như không tính toán.
  79. Tôi chỉ lấy một cái bút bi,
    vẽ bảng này sang bảng khác,
  80. hình dung điều tôi muốn truyền đạt khi vẽ.
  81. Các bài giảng truyện tranh đó
  82. dài khoảng bốn tới sáu trang.
  83. Tôi photo chúng cho người dạy thay
    để phát cho học sinh của tôi.
  84. Và ngạc nhiên chưa,
  85. những bài giảng truyện tranh này
    là một bước đột phá.
  86. Học sinh của tôi
    đã yêu cầu tôi vẽ cho chúng
  87. ngay cả khi tôi có thể giảng dạy trên lớp.
  88. Nó giống như việc chúng thích
    tôi trong hoạt hình hơn tôi ngoài đời.
  89. (Cười)

  90. Điều này làm tôi ngạc nhiên,
    vì học sinh của tôi thuộc thế hệ

  91. lớn lên với màn hình,
  92. vì vậy tôi chắc mẩm
    chúng muốn học trên màn hình
  93. hơn là học từ trang giấy.
  94. Nhưng khi tôi hỏi học sinh
  95. sao chúng thích
    những bài giảng truyện tranh này thế,
  96. tôi bắt đầu hiểu hơn
    về tiềm năng giáo dục của truyện tranh.
  97. Trước tiên, không giống
    sách giáo khoa toán,
  98. những bài giảng truyện tranh
    được dạy trực quan.
  99. Học sinh của tôi lớn lên
    trong một nền văn hóa thị giác,
  100. vì vậy chúng đã quen nhận thông tin
    theo cách đó.
  101. Nhưng không giống như
    những câu chuyện hình ảnh khác,
  102. như phim hay truyền hình
    hoặc hoạt hình hoặc video,
  103. truyện tranh là thứ mà theo tôi
    là cố định.
  104. Trong truyện tranh, quá khứ, hiện tại và
    tương lai, tất cả đều ở cùng một trang.
  105. Điều này nghĩa là tốc độ
    luồng thông tin
  106. chắc chắn nằm trong tay người đọc.
  107. Khi học sinh của tôi không hiểu cái gì đó
    trong bài giảng truyện tranh của tôi,
  108. chúng chỉ cần đọc lại đoạn đó
    nhanh hay chậm theo ý muốn.
  109. Điều đó giống như tôi trao cho chúng
    một chiếc điều khiển từ xa với thông tin.
  110. Điều tương tự không đúng với
    bài giảng video của tôi,
  111. và thậm chí không đúng với
    cả bài giảng trực tiếp của tôi.
  112. Khi tôi nói, tôi cung cấp thông tin
    nhanh hay chậm theo ý mình.
  113. Vì vậy, đối với một số học sinh
    và một số loại thông tin nhất định,
  114. hai khía cạnh này của truyện tranh,
    bản chất trực quan và tính cố định của nó,
  115. khiến nó trở thành
    một công cụ giáo dục vô cùng hiệu quả.
  116. Khi dạy lớp Đại số 2 này,

  117. tôi cũng đang học Thạc sĩ ở
    Vịnh Phía Đông tiểu bang Cal.
  118. Và tôi đã bị cuốn hút bởi trải nghiệm
    đã có với những bài giảng truyện tranh,
  119. tôi quyết định tập trung
    dự án cuối cùng về truyện tranh.
  120. Tôi muốn tìm hiểu
    tại sao các nhà giáo dục Mỹ
  121. trước đây rất nghi ngờ việc
    sử dụng truyện tranh trong lớp học của họ.
  122. Đây là những gì tôi phát hiện ra.
  123. Truyện tranh lần đầu trở thành

  124. phương tiện đại chúng vào thập niên 40,
  125. với hàng triệu bản
    bán hàng tháng,
  126. và các nhà giáo dục khi đó có để ý.
  127. Rất nhiều giáo viên sáng tạo đã bắt đầu
    đưa truyện tranh vào lớp học của họ
  128. để thử nghiệm.
  129. Năm 1944, "Tạp chí Giáo dục Xã hội học"
  130. thậm chí còn dành toàn bộ số báo
    cho chủ đề này.
  131. Mọi thứ dường như đang tiến triển.
  132. Giáo viên đã bắt đầu tìm ra gì đó.
  133. Nhưng sau đó người này đến.
  134. Đây là nhà tâm lý học trẻ em
    Bác sĩ Fredric Wertham,
  135. và vào năm 1954, ông đã viết một cuốn sách
    có tiêu đề "Sự quyến rũ người vô tội,"
  136. mà ông tranh luận rằng truyện tranh
    gây ra tội phạm vị thành niên.
  137. (Cười)

  138. Ông ấy đã sai.

  139. Tiến sĩ Wertham thực sự là một người tốt.
  140. Ông dành phần lớn sự nghiệp làm việc
    với tội phạm vị thành niên,
  141. và khi làm việc, ông để ý
    hầu hết thân chủ đều đọc truyện tranh.
  142. Tiến sĩ Wertham không nhận ra
    vào những năm 1940 và 50,
  143. hầu như mọi đứa trẻ ở Mỹ đọc truyện tranh.
  144. Tiến sĩ Wertham không quá thuyết phục
    khi chứng minh lập luận của mình,

  145. nhưng cuốn sách của ông
    truyền cảm hứng cho Thượng viện Hoa Kỳ
  146. tổ chức một loạt phiên điều trần
  147. để xem liệu trong thực tế truyện tranh
    có gây ra tội phạm vị thành niên.
  148. Những phiên điều trần này kéo dài
    trong gần hai tháng.
  149. Chúng kết thúc mập mờ, nhưng
    đủ để gây thiệt hại to lớn
  150. đến hình ảnh truyện tranh
    trong mắt công chúng Mỹ.
  151. Sau đó, các nhà giáo dục Mỹ đáng kính
    đều rút khỏi truyện tranh,

  152. và họ tránh nó
    trong nhiều thập niên.
  153. Cho đến những năm 1970
  154. một vài người dũng cảm
    bắt đầu mang chúng trở lại.
  155. Và mãi cho đến gần đây,
  156. có lẽ trong thập kỉ qua,
  157. truyện tranh mới được
    chấp nhận rộng rãi hơn
  158. trong số các nhà giáo dục Mỹ.
  159. Truyện tranh và tiểu thuyết đồ họa
    cuối cùng cũng có con đường

  160. trở lại lớp học Mỹ
  161. và điều này thậm chí còn xảy ra
    tại Bishop O'Dowd, nơi tôi từng dạy.
  162. Ông Smith, một đồng nghiệp cũ của tôi,
  163. sử dụng cuốn "Tìm hiểu truyện tranh"
    của Scott McCloud
  164. trong lớp văn học và điện ảnh của mình, vì
    cuốn sách đó cung cấp học sinh của anh ấy
  165. ngôn ngữ để thảo luận
    mối quan hệ giữa từ ngữ và hình ảnh.
  166. Ông Burns giao một tiểu luận truyện
    tranh cho học sinh của mình mỗi năm,
  167. bằng cách yêu cầu học sinh trình bày
    tiểu thuyết văn xuôi bằng hình ảnh.
  168. Ông Burns yêu cầu chúng
    phải suy nghĩ sâu sắc
  169. không chỉ về câu chuyện
  170. mà còn về cách câu chuyện đó được kể.
  171. Và cô Murrock dùng cuốn
    "Người Mỹ gốc Trung Quốc" của tôi
  172. với học sinh lớp Tiếng Anh 1.
  173. Đối với cô ấy, tiểu thuyết đồ họa
  174. là một cách tuyệt vời để đạt được
    một tiêu chuẩn cốt lõi chung.
  175. Tiêu chuẩn ấy quy định học sinh
    cần có khả năng phân tích
  176. cách các yếu tố hình ảnh
  177. xây dựng ý nghĩa, giai điệu
    và vẻ đẹp của một văn bản.
  178. Tại thư viện, cô Counts đã tích lũy
    một bộ sưu tập tiểu thuyết đồ họa

  179. khá ấn tượng cho Bishop O'Dowd.
  180. Bây giờ, cô Counts và tất cả
    các đồng nghiệp trong thư viện
  181. thực sự đã đi đầu
    chiến dịch ủng hộ truyện tranh,
  182. bắt đầu từ những năm 80, khi
    một bài báo trên tạp chí thư viện trường
  183. nói rằng sự chỉ sự hiện diện
    của tiểu thuyết đồ họa trong thư viện
  184. đã tăng lượng sử dụng khoảng 80%
  185. và tăng lưu lượng của
    tài liệu ngoài truyện tranh
  186. khoảng 30%.
  187. Lấy cảm hứng từ chính sách mới này
    từ các nhà giáo dục Mỹ,

  188. các họa sỹ truyện tranh Mỹ đang sản xuất
    nhiều nội dung hướng đến giáo dục
  189. cho thị trường K-12 hơn bao giờ hết.
  190. Nhiều trong số đó
    hướng đến nghệ thuật ngôn ngữ,
  191. nhưng nhiều truyện tranh
    và tiểu thuyết đồ họa
  192. cũng đang bắt đầu xử lý
    các chủ đề toán học và khoa học.
  193. Truyện tranh và tiểu thuyết đồ họa STEM
    là một lãnh thổ chưa từng thám hiểm,
  194. sẵn sàng được khám phá.
  195. Nước Mỹ cuối cùng
    cũng thức tỉnh với thực tế

  196. rằng truyện tranh không gây
    ra tội phạm vị thành niên.
  197. (Cười)

  198. Rằng chúng thực sự là
    bộ công cụ của mỗi nhà giáo dục.

  199. Không có lý do chính đáng
    để loại truyện tranh và tiểu thuyết đồ họa
  200. ra khỏi giáo dục K-12.
  201. Chúng dạy một cách trực quan,
  202. Chúng cung cấp cho học sinh
    chiếc điều khiển từ xa đó.
  203. Tiềm năng giáo dục ở đó
  204. chỉ chờ được khai thác
  205. bởi những người sáng tạo như bạn.
  206. Xin cảm ơn.

  207. (Vỗ tay)