Vietnamese subtítols

← Bản sắc của chính tôi là một siêu năng lực-- không phải một trở ngại.

Obtén el codi d'incrustació
29 llengües

Showing Revision 12 created 04/20/2020 by Thu Ha Tran.

  1. Trên sàn gạch đỏ trong nhà
  2. tôi thường nhảy nhót và hát theo
    bộ phim truyền hình "Gypsy,"
  3. với sự có mặt của Bette Midler.
  4. (Hát) "Tôi có một ước mơ.

  5. Một ước mơ tuyệt trần, thưa cha."
  6. Tôi hát với niềm khao khát khẩn thiết
    và cháy bỏng của một đứa trẻ lên chín

  7. và thật sự, đứa trẻ chín tuổi ấy
    có một giấc mơ.
  8. Ước mơ ấy chính là trở thành diễn viên.
  9. Và đúng rằng tôi chưa bao giờ
    thấy ai trông giống mình
  10. trên TV hay phim ảnh,
  11. và hẳn rồi, gia đình lẫn bạn bè và
    giáo viên liên tục can ngăn rằng
  12. những người như tôi sẽ chẳng
    có được vị trí nào ở Hollywood đâu.
  13. Nhưng tôi là một người Mỹ,
  14. tôi được dạy phải tin rằng ai cũng
    có thể đạt được bất cứ thứ gì
  15. dù màu da của họ như thế nào,
  16. dù cha mẹ tôi xuất thân từ Honduras,
  17. và dù tôi chẳng có một xu.
  18. Tôi chẳng cần giấc mơ
    của tôi phải dễ dàng,
  19. tôi chỉ cần nó khả thi thôi.
  20. Khi tôi 15 tuổi,

  21. tôi tham gia buổi thử vai
    chuyên nghiệp đầu tiên,
  22. cho một quảng cáo dành cho
    việc đăng ký cáp
  23. hay phí bảo lãnh gì đó, tôi chẳng thể nhớ.
  24. (Cười)

  25. Nhưng thứ đọng lại trong tôi là
    việc đạo diễn yêu cầu tôi rằng:

  26. "Cháu làm lại lần nữa được không,
    mà lần này phải Latinh thêm chút xíu."
  27. "Ờm, dạ được ạ,

  28. Vậy cô muốn cháu nói
    tiếng Tây Ban Nha ạ?" -Tôi hỏi
  29. "Không đâu, nói tiếng Anh
    nghe như kiểu Mỹ Latinh ấy."

  30. "À thì cháu là người Mỹ Latinh này, vậy
    không phải Mỹ Latinh thì nghe như này ạ?"

  31. Và sau đó là một khoảng
    im lặng khó xử kéo dài,

  32. và cuối cùng thì
  33. "Được rồi cô bé, đừng bận tâm,
    cảm ơn cháu đã đến, tạm biệt!"
  34. Tôi mất cả quãng đường về nhà mới nhận ra
    cô ấy yêu cầu "nghe giống Mỹ Latinh hơn"

  35. chính là yêu cầu tôi nói tiếng Anh bồi.
  36. Và tôi chẳng thể hiểu tại sao
  37. việc tôi là một người Mỹ Latinh
    chính hiệu, chuẩn đét
  38. lại chẳng có nghĩa lý gì cả.
  39. Dù sao thì, tôi chẳng nhận được vai đó.

  40. Tôi đã chẳng nhận được những vai mà
    người ta mong muốn tôi đóng, ví dụ như:
  41. bạn gái kẻ hãm hiếp này,
  42. kẻ cắp lẳng lơ này,
  43. gái Latinh mang bầu này.
  44. (Cười)

  45. Đây là những vai hiện hữu để
    dành riêng cho những người như tôi.

  46. Những người mà nhìn vào là
    thấy da quá ngăm, người quá béo,
  47. quá nghèo và đầu óc quá giản đơn.
  48. Những vai kiểu này là những định kiến
  49. khác xa thực tại của tôi
  50. và cả những vai mà tôi
    hằng mong ước được diễn.
  51. Tôi muốn đóng những vai phức tạp
    và nhiều chiều sâu,
  52. những vai xuất hiện làm tâm điểm
    của chính cuộc đời họ.
  53. Không phải những phần thừa thãi, những vai
    phụ mờ nhạt làm nền cho người khác.
  54. Nhưng khi tôi có dũng khí nói điều đó
    với quản lý của mình,

  55. người mà tôi trả lương
    để giúp tôi tìm thời cơ cho mình,
  56. anh ta đáp rằng
  57. "Cần ai đó nói với cô gái ấy rằng
    những kỳ vọng của cô ấy thật hão huyền."
  58. Và anh ta chẳng sai chút nào hết,
  59. ý là, tôi sa thải anh ta,
    nhưng anh ta không sai.
  60. (Cười)

  61. (Vỗ tay)

  62. Bởi mỗi lần tôi cố gắng có được
    vai nào đó không chứa định kiến nhảm nhí,

  63. thì tôi sẽ nghe rằng,
  64. "Chúng tôi không định tuyển
    diễn viên đa sắc tộc."
  65. không thì, "Chúng tôi ưng cô ấy, nhưng
    cô ấy lại mang sắc tộc riêng biệt quá."
  66. Hoặc là, "Xui thay, chúng tôi có một
    diễn viên Mỹ Latinh trong phim này rồi."
  67. Tôi cứ nhận được những thông điệp
    giống hệt nhau, lặp đi lặp lại, liên hồi
  68. rằng bản sắc riêng của tôi là một
    trở ngại mà tôi phải vượt qua.
  69. Và tôi nghĩ rằng,
  70. "Rào cản ư, tới luôn đi.
  71. Tôi là người Mỹ. Tên tôi là America (Mỹ)."
  72. Tôi đã rèn luyện việc này cả đời rồi,
    tôi sẽ làm theo chiến lược riêng của mình.
  73. Tôi sẽ nỗ lực hết mình."
  74. Và tôi đã làm thế,
    tôi gắng sức nhất có thể
  75. để loại ra tất thảy mọi thứ mà người khác
    bảo tôi không đạt yêu cầu.
  76. Tôi tránh nắng mặt trời, để da
    không quá sạm đi,
  77. tôi duỗi từng lọn xoăn
    theo từng nếp thẳng.
  78. Tôi cố gắng giảm cân không ngừng,
  79. sắm cho mình những
    bộ cánh xa hoa và đắt tiền.
  80. Làm tất cả để khiến mọi người khi nhìn tôi
  81. họ sẽ không thấy một người Latinh
    quá béo, quá ngăm hay rỗng túi.
  82. Họ sẽ thấy khả năng của tôi.
  83. Và có thể trao tôi cơ hội.
  84. Trong một bước ngoặt trớ trêu,
    đầy mỉa mai của định mệnh,

  85. khi tôi thật sự đạt được một vai diễn
    có thể khiến mọi giấc mơ thành hiện thực
  86. nó chính là vai diễn buộc
    tôi phải thật sự là chính mình.
  87. Ana trong bộ phim "Real Women Have Curves"
  88. một cô nàng Mỹ Latinh tròn trịa,
    thiếu thốn và có làn da ngăm.
  89. Tôi chưa hề thấy ai như cô ấy, như tôi,
  90. xuất hiện ngay tâm điểm
    của chính câu chuyện đời mình.
  91. Tôi chu du trên đất Mỹ,
  92. và cả hàng loạt những quốc gia
    khác cùng bộ phim này
  93. nơi mà bao người, bất luận tuổi tác,
    sắc tộc, dáng người
  94. tìm thấy bản thân họ trong Ana.
  95. Một cô bé 17 tuổi mũm mĩm mang
    hai dòng máu Mỹ và Mexico
  96. đấu tranh với những "chuẩn mực"
    để theo đuổi giấc mơ không tưởng của mình.
  97. Bất chấp những gì tôi phải nghe
    gần như cả đời mình

  98. hơn cả, tôi thấy người ta thật sự muốn xem
    những câu chuyện về những người như tôi.
  99. Và rằng những kỳ vọng hão huyền về việc
  100. thấy bản thân mình được hiện diện một
    cách chân thực trong chính văn hoá riêng
  101. cũng là niềm kỳ vọng của những người khác.
  102. "Real Women Have Curves"
  103. chính là một thành công to lớn
    cả về mặt doanh thu và văn hoá
  104. "Tuyệt," tôi nghĩ, "Chúng ta đã làm được!
  105. Chúng ta đã chứng minh rằng câu
    chuyện của chúng tôi có giá trị.
  106. Mọi thứ sẽ thay đổi từ đây."
  107. Nhưng tôi theo dõi, hầu như
    chẳng có gì xảy ra.

  108. Chẳng có bước ngoặt nào cả.
  109. Chẳng ai trong ngành công nghiệp này
    hối hả muốn kể thêm những truyện
  110. mà khán giả khao khát và
    nguyện trả phí để xem.
  111. Bốn năm sau, khi tôi có cơ hội
    diễn vai Ugly Betty,

  112. tôi lại chứng kiến hiện tượng
    tương tự xảy ra.
  113. "Ugly Betty" công chiếu trước
    16 triệu người xem ở Mỹ
  114. và được đề cử 11 giải Emmy
    trong ngay năm đầu.
  115. (Vỗ tay)

  116. Nhưng bất kể những thành công
    của "Ugly Betty",

  117. sẽ không có bất kỳ chương trình
    TV nào khác
  118. được dẫn dắt bởi một diễn viên Mỹ Latinh
  119. trên sóng truyền hình Hoa Kỳ
    trong tận tám năm.
  120. Đã 12 năm
  121. kể từ khi tôi trở thành người Mỹ Latinh
    đầu tiên và duy nhất
  122. từng thắng giải Emmy cho
    danh mục diễn viên chính.
  123. Điều đó không phải là sự tự hào.
  124. Nó đúng hơn là một sự chán chường cực độ.
  125. Không phải vì những giải thưởng
    chứng tỏ giá trị của mình
  126. nhưng vì những người thắng thế
    trong xã hội
  127. dạy ta cách nhìn nhận bản thân,
  128. cách nghĩ về chân giá trị của chính mình
  129. và cách ước mơ về tương lai của chúng ta.
  130. Và bất kì khi nào tôi bắt đầu
    ngờ vực điều đó

  131. tôi lại nhớ về cô bé sinh sống ở
    thung lũng Swat, Pakistan.
  132. Và bằng cách nào đó, cô bé ấy có được
    những đĩa DVD
  133. về một chương trình TV ở Mỹ
  134. phản ánh trong đó giấc mơ
    trở thành một nhà văn của bản thân cô.
  135. Trong quyển tự truyện của mình,
    Malala viết
  136. "Tôi đã bị cuốn hút vào việc làm báo
  137. sau khi thấy những khác biệt được
    tạo nên bởi những con chữ của mình
  138. và cũng từ việc theo dõi những
    cuốn phim "Ugly Betty"
  139. về cuộc sống trong một tờ tạp chí Mỹ."
  140. (Vỗ tay)

  141. Trong suốt 17 năm trong nghề

  142. tôi đã chứng kiến quyền năng
    mà lời nói sở hữu
  143. khi chúng có thể chạm tới
    những thứ hiện hữu trong nền văn hoá.
  144. Tôi đã tận mắt thấy.
  145. Tôi đã trải qua, chúng ta
    đều thấy điều đó.
  146. Trong lĩnh vực giải trí, chính trị
  147. trong kinh doanh và những thay đổi xã hội.
  148. Chúng ta không thể chối bỏ nó--
    sự hiện diện tạo nên những khả năng.
  149. Nhưng trong vòng 17 năm trở lại đây,
  150. tôi cũng nghe những lời
    giải thích tương tự
  151. về việc tại sao một số người có thể
    tiếp cận sự hiện diện trong văn hoá
  152. và một số khác thì không thể.
  153. Câu chuyện của chúng ta không có khán giả,
  154. những trải nghiệm của ta
    không cộng hưởng với xu thế,
  155. tiếng nói của ta là những rủi ro kinh tế
    quá đỗi lớn.
  156. Chỉ vài năm trước thôi,
    người đại diện gọi tôi

  157. để giải thích lí do tôi không được
    nhận vai trong một bộ phim.
  158. Anh ấy nói rằng "Họ quý cô
  159. và họ rất rất muốn tuyển
    diễn viên đa sắc tộc.
  160. nhưng phim lại không được tài trợ cho tới
    khi tuyển xong những vai da trắng trước."
  161. Anh ấy nói, với một tâm trạng ưu phiền
  162. và với một giọng điệu như thể nói rằng
    "Tôi hiểu việc này vớ vẩn như nào."
  163. Nhưng dù sao thì, như hàng trăm lần trước,
  164. tôi cảm nhận rõ từng giọt
    nước mắt lăn dài trên mặt
  165. và cảm giác đau nhói của việc bị
    chối từ dâng trào trong tôi
  166. tiếng vọng của sự tủi hổ,
    ngay sau đó, dày vò tôi,
  167. "Cô là một người phụ nữ trưởng thành rồi,
    thôi khóc lóc vì công việc đi."
  168. Tôi trải qua quá trình tự chuốc lấy
    lỗi lầm như vậy trong hàng năm liền
  169. và sau đó cảm thấy sự tủi hổ chìm sâu bên
    trong vì tôi chẳng thể vượt qua rào cản.
  170. Nhưng lần này, tôi nghe thấy
    một giọng nói mới lạ.

  171. Một ý nghĩ vang lên rằng "Tôi rã rời rồi.
  172. Tôi chịu đựng quá đủ rồi."
  173. Một giọng nói hiểu thấu
  174. những giọt nước mắt, nỗi đau không
    xuất phát từ việc mất một vai diễn.
  175. Chúng sinh ra từ những thứ nói về tôi.
  176. Những thứ nói về tôi cả đời này
  177. bởi những nhà sản xuất và nhà điều hành
  178. và các đạo diễn, nhà văn, người đại diện
    hay người quản lý
  179. những giáo viên, bạn bè, và gia đình
  180. rằng tôi là một người ít giá trị hơn.
  181. Tôi cứ nghĩ rằng kem chống nắng
    và máy duỗi tóc

  182. sẽ tạo ra những thay đổi trong
    chế độ giá trị đầy bảo thủ này.
  183. Nhưng tôi đã nhận ra trong một khắc
  184. rằng tôi chưa từng thỉnh cầu
    hệ thống này thay đổi.
  185. Tôi yêu cầu nó phải chấp nhận tôi,
    và những người không đồng điệu.
  186. Tôi chẳng thể thay đổi những gì
    hệ thống nghĩ về tôi,
  187. trong khi tôi tin vào những thứ đó.
  188. Và tôi đã làm thế.
  189. Tôi, như bao người xung quanh
  190. tin rằng sẽ không đời nào tôi có thể
    hiện hữu trong chính giấc mơ của mình.

  191. Tôi bắt đầu khiến bản thân
    mình trở nên vô hình.
  192. Từ đây, tôi nhận ra rằng tôi có thể
  193. trở thành một người thật sự
    muốn thấy sự đổi thay
  194. cũng là người hành động
    theo những điều cố hữu.
  195. Và nó khiến tôi nghĩ rằng những
    thay đổi sẽ chẳng xảy ra
  196. bằng việc xách định người tốt, kẻ xấu.
  197. Cuộc đối thoại đó khiến ta chệch hướng.
  198. Vì đa số chúng ta,
    chẳng ai là một trong số đó.
  199. Những thay đổi sẽ đến

  200. khi mỗi chúng ta có đủ dũng khí
  201. để hoài nghi những quan niệm
    và giá trị cốt yếu.
  202. Và thấy rằng những hành động của ta
    sẽ tạo ra những mục đích tuyệt nhất.
  203. Tôi chỉ là một trong hàng triệu người
  204. được bảo rằng để thực hiện giấc mơ,
  205. để cống hiến tài năng
    của mình cho thể giới,
  206. tôi phải cưỡng lại sự thật về bản thân.
  207. Tôi đã sẵn sàng ngưng việc kháng cự ấy
  208. và bắt đầu tồn tại như một bản ngã
    toàn vẹn và chân thực nhất.
  209. Nếu tôi có thể trở về ngày xưa
    và nói gì đó

  210. với cô bé chín tuổi ngày ấy đang khiêu vũ
    trong phòng, tự thêu dệt những giấc mơ,
  211. tôi sẽ nói rằng,
  212. "Bản sắc của chính tôi
    không phải là chướng ngại.
  213. Bản sắc riêng chính là
    siêu năng lực của mình".
  214. Bởi lẽ sự thật là
  215. tôi chính là hiện thân của thế giới này.
  216. Và bạn cũng thế.
  217. Toàn thể chúng ta đều là
    hình hài thế giới.
  218. Và để toàn thể hệ thống phản ánh rằng,
  219. chúng ta không cần tạo nên hiện thực mới.
  220. Chúng ta chỉ cần ngưng việc chống lại
    hiện thực mà ta đang cư ngụ.
  221. Cảm ơn.

  222. (Vỗ tay)