YouTube

Teniu un compte YouTube?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtítols

← Expedition Reef for Educators | California Academy of Sciences

Obtén el codi d'incrustació
18 llengües

Showing Revision 3 created 06/07/2019 by Hải Nguyễn.

  1. (ambient noise)
  2. Rạn san hô tô màu cho thế giới chúng ta.
  3. Vẻ đẹp làm chúng ta làm say đắm.
    Sự đa dạng làm chúng ta kinh ngạc.
  4. Chúng tôi tạo bể thủy sinh
    chứa những kho báu này.
  5. Nhưng giá trị lớn nhất của chúng
    nằm ở thế giới tự nhiên.
  6. ♪ (gentle music) ♪
  7. Ở đây, gần Điểm quỷ ở Philippines,
  8. đắm chìm trong một trong những
    hệ sinh thái đa dạng nhất của Trái đất
  9. một hệ thống khai thác
    sức mạnh của Mặt trời
  10. thông qua sự hợp tác độc đáo
    giữa động vật và tảo.
  11. Một hệ thống hỗ trợ hàng ngàn loài
  12. bằng cách sử dụng hiệu quả
    các chất dinh dưỡng ít ỏi.
  13. Ẩn trong những ngóc ngách này,
    chúng tôi tìm thấy vô số sinh vật,
  14. trong một mạng lưới kết nối phức tạp.
  15. Một con lươn moray nhận được
    chút giúp đỡ từ bạn bè của nó..
  16. một cuộc kiểm tra nha khoa
    từ những kẻ dọn dẹp: tôm và cá.
  17. Chúng ăn ký sinh trùng nhỏ
    có thể làm cho lươn bị bệnh.
  18. Một mối quan hệ đôi bên cùng có lợi.
  19. Không phải tất cả các tương tác đều tốt.
  20. Một con sao biển gai vương miện
    nuốt chửng san hô,
  21. để lại bộ xương trắng sau đó.
  22. Một con cua nhỏ Trapezia bảo vệ
    thành công ngôi nhà san hô của nó
  23. từ sinh vật lớn hơn nhiều.
  24. Và một con hải sâm có màu sắc rực rỡ
  25. ăn tối trên bọt biển mọc trên rạn san hô.
  26. Màu sắc của nó cảnh báo
    những kẻ săn mồi tránh xa--
  27. chất được ăn vào bởi Hải sâm
    có thể tạo ra chất độc.
  28. Chúng tôi quan sát những
    loài này và nhiều hơn nữa,
  29. nhưng thứ ta không thể thấy
    là tất cả các mối quan hệ
  30. để liên kết chúng với nhau.
  31. Quan trọng nhất, chúng tham gia
    vào một mạng lưới thực phẩm,
  32. kết nối chồng chéo của kẻ tự dưỡng
    và kẻ tiêu thụ thức ăn,
  33. của kẻ đi săn và con mồi,
  34. Con người cũng tham gia vào
    mạng lưới thực phẩm này.
  35. Và các rạn san hô hỗ trợ
    mạng lưới thức ăn phức tạp
  36. hơn bất kỳ nơi nào khác trên hành tinh.
  37. Điều gì làm cho những nơi này đặc biệt?
  38. Chúng tôi sẽ đi từ Philippines
  39. để khám phá nơi chúng ta tìm thấy
    các rạn san hô trên toàn cầu.
  40. Mặc dù các rạn san hô hỗ trợ
    một phần tư các loài đại dương,
  41. chúng bao phủ ít hơn một phần trăm
    diện tích của các đại dương.
  42. Rạn san hô phát triển
    mạnh ở các nơi trên thế giới
  43. có được nhiều ánh sáng mặt trời nhất.
  44. Xích đạo phân chia hành tinh của chúng ta
  45. thành bắc bán cầu và nam bán cầu,
  46. và một dải quanh xích đạo: vùng nhiệt đới
  47. nhận được ánh sáng mặt trời quanh năm.
  48. Các dải san hô chiếm khoảng
    một phần ba bờ biển nhiệt đới.
  49. Phần này chính là phần lấy nhiều
    năng lượng nhất từ ngôi sao của chúng ta,
  50. Mặt trời.
  51. Đó là năng lượng mà san hô
    đưa vào mạng lưới thức ăn
  52. và hỗ trợ đáng kể cho sự đa dạng
    của các hệ sinh thái rạn san hô
  53. Các rạn san hô là những cấu trúc
    lớn nhất được xây dựng bởi động vật,
  54. và chúng có ba hình thức cơ bản:
  55. rạn dải, rạn diềm và đảo san hô.
  56. Rạn san hô Great Barrier Reef của Úc
    là rạn san hô lớn nhất thế giới.
  57. Một rạn dải san hô theo bờ biển của nó,
  58. với các đầm ngăn cách
    các rạn san hô từ bờ biển.
  59. Ở Curaçao, ngay ngoài khơi Nam Mỹ,
  60. chúng tôi thấy một rạn san hô diềm,
    phát triển trực tiếp từ bờ biển,
  61. tạo thành một đường biên dọc theo bờ biển.
  62. Và đây là Đảo san hô ở
    phía tây Thái Bình Dương.
  63. Một đảo san hô hình thành khi một
    hòn đảo núi lửa chìm dưới mực nước biển,
  64. để lại một vòng san hô.
  65. Tất cả những rạn này
    được xây dựng bởi động vật
  66. khai thác sức mạnh của Mặt trời
    để tạo ra đá từ nước.
  67. ạn san hô Philippines này
    bao gồm nhiều loài san hô sống.
  68. San hô mềm phổ biến hơn,
  69. nhưng tạo ra rạn san hô
    chủ yếu lại là các san hô cứng
  70. Và chúng đã làm công việc đó
    hơn một trăm triệu năm!
  71. Để hiểu cách rạn san hô được tạo ra,
    chúng ta cần xem chúng sống như thế nào.
  72. Mỗi san hô thực sự được tạo thành
  73. tập hợp của các động vật rất nhỏ được gọi là polyp san hô.
  74. Và giống tất cả động vật khác, chúng ăn.
  75. Một polyp bắt được con mồi của nó.
  76. Tương tự như vết chích của họ hàng, sứa,
  77. san hô thưởng thức xiên bữa ăn của nó
  78. với các móc siêu nhỏ được
    đâm ra từ xúc tu của nó.
  79. Sau đó đưa vào miệng để tiêu hóa.
  80. Những bữa ăn này cung cấp
    một nguồn năng lượng quan trọng.
  81. Nhưng hầu hết năng lượng của san hô
    đến từ một nơi rất khác.
  82. Chúng ta cần xem xét kỹ hơn để thấy chúng.
  83. Các lớp bên trong mô của polyp
    cung cấp một ngôi nhà cho tảo
  84. gọi là zooxanthellae.
  85. Những loài tảo này cho san hô màu sắc,
  86. và quan trọng hơn,
    nó khai thác ánh sáng từ Mặt trời
  87. thông qua một quá trình gọi là quang hợp.
  88. Tảo sống bên trong san hô
    chuyển đổi ánh sáng mặt trời
  89. thành đường giàu năng lượng và axit amin.
  90. San hô hấp thụ tới 90% nhiên liệu đó!
  91. Đổi lại, tảo phụ thuộc vào
    chất thải từ san hô
  92. như là một nguồn dinh dưỡng.
  93. Tái lập quy trình hiệu quả này cho phép
    san hô phát triển mạnh ở vùng nhiệt đới,
  94. nơi cạnh tranh khốc liệt có thể
    làm cho chất dinh dưỡng khó đến.